Các khoản chi có tính chất phúc lợi có tính thuế TNCN không

Trong các khoản chi mang tính chất phúc lợi dành cho người lao động, có những khoản được miễn thuế thu nhập cá nhân và không phải tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, cũng có những khoản bắt buộc phải cộng vào thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải nộp.

Cụ thể như sau:

1. Các khoản chi phúc lợi cho người lao động không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Hỗ trợ khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động và thân nhân

Khoản hỗ trợ do người sử dụng lao động chi trả để phục vụ việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân của người lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm:

  • Con đẻ;
  • Con nuôi hợp pháp;
  • Con ngoài giá thú;
  • Con riêng của vợ hoặc chồng;
  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha mẹ đẻ;
  • Cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng;
  • Cha dượng, mẹ kế;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

Mức hỗ trợ được miễn thuế là số tiền thực tế doanh nghiệp chi trả căn cứ trên chứng từ viện phí, nhưng không vượt quá phần viện phí mà người lao động hoặc thân nhân phải thanh toán sau khi đã trừ khoản chi trả từ tổ chức bảo hiểm.

Khi thực hiện khoản hỗ trợ này, người sử dụng lao động có trách nhiệm lưu giữ các hồ sơ, chứng từ liên quan, bao gồm:

  • Bản sao chứng từ thanh toán viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động trong trường hợp tổ chức bảo hiểm thanh toán trực tiếp cho cơ sở khám chữa bệnh và người lao động hoặc thân nhân chỉ thanh toán phần còn lại;
  • Hoặc bản sao chứng từ viện phí và bản sao chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động hoặc thân nhân thanh toán toàn bộ viện phí trước, sau đó nhận tiền bồi hoàn từ tổ chức bảo hiểm;
  • Chứng từ chi tiền hỗ trợ cho người lao động hoặc thân nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

Căn cứ: Tiết g.1, điểm g, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp thanh toán

Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động thanh toán hoặc trả thay cho:

  • Người lao động là người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam;
  • Người lao động là công dân Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài;

được về phép mỗi năm một lần sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ để xác định khoản chi này bao gồm hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán vé máy bay:

  • Từ Việt Nam đến quốc gia mà người lao động nước ngoài mang quốc tịch hoặc nơi gia đình người lao động nước ngoài đang sinh sống và chiều ngược lại;
  • Từ quốc gia nơi người lao động Việt Nam đang làm việc về Việt Nam và chiều ngược lại.

Căn cứ: Tiết g.6, điểm g, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Học phí cho con của người lao động

Khoản học phí do doanh nghiệp chi trả hộ cho:

  • Con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam;
  • Con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tập tại nước ngoài;

áp dụng đối với bậc học từ mầm non đến hết trung học phổ thông sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ: Tiết g.7, điểm g, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Khoản chi hiếu, hỉ cho người lao động

Các khoản tiền do tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập chi cho đám hiếu, hỷ của bản thân hoặc gia đình người lao động theo quy chế chung của đơn vị và phù hợp với mức chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Căn cứ: Khoản 5 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC bổ sung tiết g.10 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Chi phí đưa đón người lao động

Khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi cư trú đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của doanh nghiệp không được tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Căn cứ: Tiết đ.5 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Chi phí đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn

Khoản tiền doanh nghiệp chi trả hộ để đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc đang đảm nhiệm hoặc theo kế hoạch đào tạo của đơn vị sử dụng lao động sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Căn cứ: Tiết đ.6 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

2. Các khoản chi mang tính chất phúc lợi cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Khoản tiền doanh nghiệp mua bảo hiểm cho người lao động

Các khoản tiền do người sử dụng lao động chi để:

  • Mua bảo hiểm nhân thọ;
  • Mua các loại bảo hiểm không bắt buộc có tích lũy về phí bảo hiểm;
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện;
  • Đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động;

đều được xác định là khoản thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp mua cho người lao động các sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có yếu tố tích lũy phí bảo hiểm thì khoản phí bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Quy định này áp dụng kể cả đối với trường hợp doanh nghiệp mua bảo hiểm của các công ty bảo hiểm nước ngoài được phép cung cấp sản phẩm bảo hiểm tại Việt Nam.

Các loại bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm bao gồm:

  • Bảo hiểm sức khỏe;
  • Bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí);
  • Các sản phẩm bảo hiểm tương tự mà người tham gia không nhận được khoản phí tích lũy từ hợp đồng bảo hiểm, ngoài tiền bảo hiểm hoặc tiền bồi thường theo thỏa thuận do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.

Căn cứ: Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC).

Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ phục vụ cá nhân

Các khoản phí hội viên hoặc chi phí dịch vụ phục vụ nhu cầu cá nhân như chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ được xác định như sau:

Khoản chi

Cách xác định thuế TNCN

Thẻ hội viên sân golf, sân quần vợt, câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật, thể thao... ghi đích danh cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Thẻ sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí, thẩm mỹ... ghi rõ cá nhân được hưởng

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Khoản chi chung cho tập thể người lao động, không xác định cá nhân được hưởng

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Căn cứ: Tiết đ.3 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Các khoản lợi ích khác do doanh nghiệp chi cho người lao động

Những khoản lợi ích mà người sử dụng lao động chi trả cho người lao động dưới các hình thức sau phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN:

  • Chi trong các dịp nghỉ lễ, nghỉ Tết;
  • Thuê dịch vụ tư vấn cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân;
  • Thuê dịch vụ khai thuế cho cá nhân hoặc nhóm cá nhân cụ thể;
  • Chi thuê người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn hoặc các công việc phục vụ gia đình khác theo hợp đồng.

Căn cứ: Tiết đ.7 điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Chi nghỉ mát cho người lao động

Việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi nghỉ mát được thực hiện như sau:

Trường hợp

Xử lý thuế TNCN

Khoản chi ghi rõ tên cá nhân được hưởng

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Khoản chi chung cho tập thể người lao động, không xác định cá nhân được hưởng

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Ví dụ 1:

Công ty Minh Thành không tổ chức chương trình du lịch tập thể mà hỗ trợ trực tiếp cho mỗi người lao động số tiền 5 triệu đồng để tự sắp xếp chuyến nghỉ dưỡng cùng gia đình.

Khi người lao động nhận khoản hỗ trợ này vào tháng 5/2025, doanh nghiệp lập chứng từ chi riêng cho từng cá nhân nên số tiền 5 triệu đồng sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế của từng người trong tháng 5/2025 để xác định thuế TNCN.

Ví dụ 2:

Năm 2025, Công ty Thành Công tổ chức chương trình nghỉ mát cho toàn bộ người lao động với mức hỗ trợ tương đương 5 triệu đồng/người.

Do khoản chi này được thực hiện cho tập thể và không xác định riêng từng cá nhân hưởng lợi nên không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Căn cứ: Công văn số 1982/TCT-DNNCN ngày 10/5/2024 của Tổng cục Thuế.

Chi phí mua thẻ chơi Golf cho người lao động

Việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi mua thẻ chơi Golf được thực hiện như sau:

Trường hợp

Xử lý thuế TNCN

Hóa đơn, chứng từ chi phí chơi Golf đứng tên doanh nghiệp

Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN

Thẻ Golf ghi đích danh người đại diện hoặc nhân sự của doanh nghiệp

Tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân được hưởng

Căn cứ: Công văn số 39488/CTHN-TTHT ngày 04/7/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội.

Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động

Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định:

Mức đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện hoặc phí bảo hiểm hưu trí tự nguyện được giảm trừ khỏi thu nhập chịu thuế theo số thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng đối với mỗi người lao động, bao gồm cả phần do người sử dụng lao động đóng và phần người lao động tự đóng (nếu có).

Theo các quy định hiện hành, khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện hoặc khoản phí bảo hiểm hưu trí có tích lũy do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Người lao động được giảm trừ khoản đóng góp này khi tính thuế theo mức thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng.

Thưởng cho con em cán bộ, nhân viên có thành tích học tập

Các khoản thưởng bằng tiền hoặc hiện vật dành cho con em cán bộ, nhân viên đạt thành tích học tập tốt như:

  • Danh hiệu học sinh giỏi;
  • Giải thưởng cấp thành phố;
  • Giải thưởng cấp quốc gia;
  • Các thành tích học tập khác;

nếu không thuộc nhóm tiền thưởng quy định tại điểm e.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Căn cứ: Công văn số 23290/CTHN-TTHT ngày 23/4/2024 của Cục Thuế TP. Hà Nội.

Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho người lao động

Theo hướng dẫn tại Công văn số 6524/CTTPHCM-TTHT ngày 08/6/2022 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh:

Trường hợp khoản chi khám sức khỏe định kỳ ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo