Trợ cấp thất nghiệp có bị tính thuế TNCN không? Có chịu thuế hay không?

Trợ cấp thất nghiệp có phải chịu thuế TNCN không?

Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm mới.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu khoản trợ cấp thất nghiệp mà người lao động nhận được có thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không.

Trợ cấp thất nghiệp có phải nộp thuế TNCN không?

Theo quy định tại tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trợ cấp thất nghiệp thuộc nhóm khoản trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Cụ thể:

Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; chế độ thai sản; chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản; trợ cấp do suy giảm khả năng lao động; trợ cấp hưu trí một lần; tiền tuất hằng tháng; trợ cấp thôi việc; trợ cấp mất việc làm; trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, khoản trợ cấp thất nghiệp mà người lao động nhận từ cơ quan bảo hiểm không phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN.

Kết luận: Trợ cấp thất nghiệp là khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế TNCN.

Ví dụ minh họa

Anh Trần Văn Nam có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là 55 tháng, mức lương bình quân đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc là 8.000.000 đồng/tháng.

1. Xác định thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp, nhưng tổng thời gian hưởng tối đa không quá 12 tháng.

Căn cứ quy định trên, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của anh Trần Văn Nam được xác định như sau:

  • 36 tháng đóng BHTN đầu tiên: được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • 12 tháng đóng BHTN tiếp theo: được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp.
  • 07 tháng đóng BHTN còn dư: được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

2. Xác định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 50 Luật Việc làm số 38/2013/QH13:

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

Do đó:

Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của anh Trần Văn Nam:

= 8.000.000 đồng × 60%

= 4.800.000 đồng/tháng

Kết luận ví dụ

Khoản trợ cấp thất nghiệp anh Trần Văn Nam nhận được hằng tháng là 4.800.000 đồng sẽ không phải cộng vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN.

Nói cách khác, khoản trợ cấp thất nghiệp này không thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo