Sổ chi tiết các tài khoản được sử dụng để theo dõi chi tiết cho một số tài khoản thuộc nhóm thanh toán và nguồn vốn nhưng chưa có mẫu sổ riêng theo quy định.
1. Mẫu Sổ chi tiết các tài khoản áp dụng mới nhất từ năm 2026 là Mẫu số S38-DN, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
|
Đơn vị: ………………
Địa chỉ: ………..……..
|
Mẫu số S38-DN
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Dùng cho các TK: 136, 138, 141, 157, 171, 221, 222, 242, 244, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 352, 353, 356, 411, 421,...)
Tài khoản: ………………………….
Đối tượng: …………………………
Loại tiền: VNĐ
|
Ngày, tháng ghi sổ
|
Chứng từ
|
Diễn giải
|
TK đối ứng
|
Số phát sinh
|
Số dư
|
|
Số hiệu
|
Ngày tháng
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
|
|
|
- Số dư đầu kỳ
- Số phát sinh trong kỳ
……………
…………….
|
|
|
|
|
|
|
- Cộng số phát sinh
|
x
|
|
|
x
|
x
|
|
- Số dư cuối kỳ
|
x
|
x
|
x
|
|
|
- Sổ này có ... trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ:...
|
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Ngày..... tháng.... năm ….
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Cách lập Sổ chi tiết các tài khoản theo Mẫu số S38-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC
Sổ chi tiết các tài khoản được mở để theo dõi từng tài khoản cụ thể, đồng thời theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán, từng nội dung chi phí hoặc nguồn vốn liên quan.
- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
- Cột B, C: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ dùng để ghi sổ.
- Cột D: Ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Cột E: Ghi số hiệu tài khoản đối ứng.
- Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh bên Nợ hoặc bên Có.
- Cột 3, 4: Ghi số dư bên Nợ hoặc bên Có sau mỗi nghiệp vụ phát sinh.
- Dòng “Số dư đầu kỳ”: Lấy số liệu từ sổ chi tiết của kỳ trước (dòng “Số dư cuối kỳ”) để ghi vào cột 3 hoặc cột 4 tương ứng.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571