Mẫu Thẻ Tài sản cố định theo Thông tư 99

Thẻ tài sản cố định được sử dụng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh tình hình biến động nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích của từng tài sản theo từng năm.

1. Mẫu Thẻ tài sản cố định áp dụng mới nhất từ năm 2026 là Mẫu số S23-DN, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

 

Đơn vị: ………………

Địa chỉ: ………..……..

Mẫu số S23-DN

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC

ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

 

Số: ................

 

Ngày … tháng.... năm…… lập thẻ…..

 

Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số. ………………. ngày.... tháng.... năm...

 

Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: …… Số hiệu TSCĐ .......................

 

Nước sản xuất (xây dựng) ………….. Năm sản xuất ...................

Bộ phận quản lý, sử dụng ……… Năm đưa vào sử dụng .....................

Công suất (diện tích thiết kế) ........................................

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ………….. tháng …………….. năm ....................

Lý do đình chỉ .......................................................

 

Số hiệu chứng từ

Nguyên giá tài sản cố định

Giá trị hao mòn tài sản cố định

Ngày, tháng, năm

Diễn giải

Nguyên giá

Năm

Giá trị hao mòn

Cộng dồn

A

B

C

1

2

3

4

 

 

 

 

 

 

 

 

Dụng cụ phụ tùng kèm theo

 

Số TT

Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng

Đơn vị tính

Số lượng

Giá trị

A

B

C

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……. ngày .... tháng .... năm ...........................

 

Lý do giảm: .....................................................

 

Người ghi sổ

(Ký, họ tên)

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Ngày..... tháng.... năm ….

Người đại diện theo pháp luật

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2. Cách lập Thẻ tài sản cố định theo Mẫu số S23-DN của Thông tư 99/2025/TT-BTC

Căn cứ lập thẻ TSCĐ

  • Biên bản giao nhận tài sản cố định
  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ
  • Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
  • Biên bản thanh lý TSCĐ
  • Các tài liệu kỹ thuật liên quan

Thẻ được mở cho từng đối tượng ghi tài sản cố định và áp dụng cho các loại TSCĐ như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây trồng, vật nuôi, gia súc…

Thẻ TSCĐ gồm 4 phần chính:

1. Thông tin chung về TSCĐ

Ghi các nội dung như: tên tài sản, ký hiệu, quy cách (cấp hạng), số hiệu, quốc gia sản xuất hoặc xây dựng, năm sản xuất, bộ phận quản lý sử dụng, năm đưa vào vận hành, công suất hoặc diện tích thiết kế, ngày tháng và lý do ngừng sử dụng (nếu có).

2. Nguyên giá và giá trị hao mòn

Phản ánh nguyên giá ban đầu khi hình thành TSCĐ và các biến động trong quá trình sử dụng như đánh giá lại, đầu tư bổ sung hoặc tháo dỡ bộ phận, đồng thời theo dõi giá trị hao mòn qua từng năm.

  • Cột A, B, C, 1: Ghi số hiệu, ngày tháng năm chứng từ; lý do hình thành nguyên giá và nguyên giá tại thời điểm ghi nhận.
  • Cột 2: Ghi năm tính hao mòn TSCĐ.
  • Cột 3: Ghi giá trị hao mòn từng năm.
  • Cột 4: Ghi tổng hao mòn lũy kế đến thời điểm lập thẻ.
  • Với TSCĐ không trích khấu hao (như dùng cho sự nghiệp, phúc lợi…), vẫn phải xác định và ghi nhận hao mòn.

3. Phụ tùng, dụng cụ kèm theo TSCĐ

  • Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, tên, quy cách và đơn vị tính của dụng cụ, phụ tùng.
  • Cột 1, 2: Ghi số lượng và giá trị từng loại phụ tùng, dụng cụ đi kèm.

4. Ghi giảm TSCĐ

Cuối thẻ ghi thông tin giảm tài sản, gồm ngày tháng chứng từ và lý do giảm TSCĐ.

Trách nhiệm lập và lưu trữ

Thẻ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc ký duyệt. Thẻ được lưu tại phòng kế toán trong suốt quá trình theo dõi và sử dụng tài sản.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo