Thẻ tài sản cố định được sử dụng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh tình hình biến động nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích của từng tài sản theo từng năm.
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: ................
Ngày … tháng.... năm…… lập thẻ…..
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số. ………………. ngày.... tháng.... năm...
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: …… Số hiệu TSCĐ .......................
Nước sản xuất (xây dựng) ………….. Năm sản xuất ...................
Bộ phận quản lý, sử dụng ……… Năm đưa vào sử dụng .....................
Công suất (diện tích thiết kế) ........................................
Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày ………….. tháng …………….. năm ....................
Lý do đình chỉ .......................................................
Dụng cụ phụ tùng kèm theo
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số: ……. ngày .... tháng .... năm ...........................
Lý do giảm: .....................................................
Thẻ được mở cho từng đối tượng ghi tài sản cố định và áp dụng cho các loại TSCĐ như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, cây trồng, vật nuôi, gia súc…
Thẻ TSCĐ gồm 4 phần chính:
Ghi các nội dung như: tên tài sản, ký hiệu, quy cách (cấp hạng), số hiệu, quốc gia sản xuất hoặc xây dựng, năm sản xuất, bộ phận quản lý sử dụng, năm đưa vào vận hành, công suất hoặc diện tích thiết kế, ngày tháng và lý do ngừng sử dụng (nếu có).
Phản ánh nguyên giá ban đầu khi hình thành TSCĐ và các biến động trong quá trình sử dụng như đánh giá lại, đầu tư bổ sung hoặc tháo dỡ bộ phận, đồng thời theo dõi giá trị hao mòn qua từng năm.
Cuối thẻ ghi thông tin giảm tài sản, gồm ngày tháng chứng từ và lý do giảm TSCĐ.
Thẻ do kế toán TSCĐ lập, kế toán trưởng kiểm tra và giám đốc ký duyệt. Thẻ được lưu tại phòng kế toán trong suốt quá trình theo dõi và sử dụng tài sản.