Cách lập tờ khai thuế TNDN tạm tính (01A/TNDN) trên phần mềm HTKK

Cách lập tờ khai thuế TNDN tạm tính (01A/TNDN) trên phần mềm HTKK


 

HƯỚNG DẪN LẬP TỜ KHAI THUẾ TNDN TẠM TÍNH (MẪU 01A/TNDN) THEO THÔNG TƯ 156/2013/TT-BTC

Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý (Mẫu 01A/TNDN) là mẫu tờ khai dành cho các doanh nghiệp thực hiện khai thuế theo phương pháp thu nhập thực tế phát sinh.

TXT

⚠️ Lưu ý cốt lõi: Bắt đầu từ kỳ quý 4/2014 trở đi, doanh nghiệp không phải thực hiện lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý này nữa (Quy định áp dụng theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC).

TXT

BƯỚC 1: ĐĂNG NHẬP VÀO PHẦN MỀM HTKK

Người sử dụng thực hiện đăng nhập vào phần mềm HTKK.
TXT

Nên thực hiện kê khai trên phiên bản phần mềm HTKK mới nhất để hạn chế tối đa các lỗi hệ thống.
TXT

BƯỚC 2: LỰA CHỌN MẪU TỜ KHAI KHAI BÁO

Sau khi đăng nhập thành công vào phần mềm HTKK, chọn mục "Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp".
TXT

Nhấn chọn mục “Tờ khai thuế TNDN tạm tính (01A/TNDN)”.
TXT

Tiếp theo, thực hiện chọn “Quý kê khai” (Hệ thống sẽ mặc định hiển thị là quý hiện tại và chọn loại tờ khai lần đầu).
TXT

Tích chọn thêm “Các phụ lục” đi kèm nếu có phát sinh và click chọn “Đồng ý” để mở giao diện nhập liệu.
TXT

BƯỚC 3: PHƯƠNG PHÁP GHI CÁC CHỈ TIÊU CHI TIẾT TRÊN MẪU TỜ KHAI 01A/TNDN

1. Nhóm chỉ tiêu xác định doanh thu và chi phí

Chỉ tiêu [21] - Doanh thu phát sinh trong kỳ: Phản ánh tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế (giá chưa bao gồm thuế GTGT đối với DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; hoặc doanh thu đã bao gồm thuế GTGT đối với DN nộp theo phương pháp trực tiếp). Chỉ tiêu này bao gồm tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính cùng thu nhập khác:
TXT+ 1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu thuần thu được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, tính cả doanh thu xuất khẩu, doanh thu bán cho các đơn vị chế xuất và hoạt động xuất khẩu tại chỗ.
TXT

Doanh thu hoạt động tài chính: Các khoản doanh thu thuần từ hoạt động tài chính gồm lãi tiền vay, lãi gửi ngân hàng, tiền bản quyền, thu nhập cho thuê tài sản, cổ tức và lợi nhuận được chia, các khoản lãi từ bán ngoại tệ, lãi do hoạt động chuyển nhượng vốn, khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán cùng các khoản doanh thu tài chính khác.
TXT

Thu nhập khác: Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính như thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản, tiền phạt thu được do đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền thưởng từ khách hàng, quà biếu, quà tặng hoặc các khoản thu nhập năm trước bị bỏ sót chưa hạch toán.
TXT

Chỉ tiêu [22] – Chi phí phát sinh trong kỳ: Phản ánh toàn bộ các khoản chi phí hợp lý phát sinh tương ứng với doanh thu trong kỳ tính thuế, yêu cầu phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Chỉ tiêu này tổng hợp từ chi phí sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; chi phí hoạt động tài chính (các khoản lỗ đầu tư tài chính, chi phí đi vay và cho vay, lỗ chuyển nhượng chứng khoán, các khoản lập/hoàn lập dự phòng giảm giá đầu tư, lỗ chênh lệch tỷ giá...) và chi phí khác.
TXT+ 1

2. Nhóm chỉ tiêu điều chỉnh theo luật thuế

Chỉ tiêu [24] - Điều chỉnh tăng lợi nhuận theo pháp luật thuế: Phản ánh toàn bộ các khoản điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí có sự khác biệt giữa ghi nhận của chế độ kế toán và quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận phát sinh của doanh nghiệp.
TXT

Chỉ tiêu [25] - Điều chỉnh giảm lợi nhuận theo pháp luật thuế: Phản ánh toàn bộ các khoản điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí ghi nhận theo kế toán nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm giảm tổng lợi nhuận phát sinh của doanh nghiệp.
TXT

Chỉ tiêu [27] – Thu nhập miễn thuế: Là các khoản thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế, xác định dựa trên các điều kiện ưu đãi thực tế mà doanh nghiệp đang được hưởng theo quy định của Luật thuế TNDN.
TXT

Chỉ tiêu [28] – Số lỗ chuyển kỳ này: Bao gồm tổng số lỗ của các năm trước chuyển sang và số lỗ từ các quý trước chuyển sang kỳ này theo quy định. Chú ý: Số lỗ được chuyển tối đa chỉ được bằng đúng số lãi phát sinh của quý hiện tại (Ví dụ: Quý I lỗ 50 triệu, sang Quý II lãi 30 triệu, thì số lỗ tối đa được chuyển và nhập vào chỉ tiêu này là 30 triệu).
TXT+ 1

3. Nhóm chỉ tiêu tính thuế suất và số thuế miễn giảm

Chỉ tiêu [30] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%: Áp dụng đối với các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng.
TXT

Chỉ tiêu [31] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 22%: Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế suất 22% theo quy định. Chú ý: Những doanh nghiệp mới thành lập sẽ thực hiện kê khai tạm tính quý theo mức thuế suất 22%. Khi kết thúc năm tài chính, nếu doanh thu bình quân các tháng trong năm dưới 1,67 tỷ đồng thì doanh nghiệp được quyết toán thuế TNDN theo mức thuế suất 20%.
TXT+ 2

Chỉ tiêu [32] & [32a] - Thu nhập tính thuế và thuế suất ưu đãi: Áp dụng cho phần thu nhập của các dự án đầu tư thực tế đạt các điều kiện hưởng ưu đãi thuế suất. Nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức thuế suất ưu đãi khác nhau thì kê khai liệt kê các mức trên cùng chỉ tiêu này, phân tách nhau bằng dấu chấm phẩy.
TXT+ 1

Chỉ tiêu [33] & [33a] - Thu nhập tính thuế và thuế suất khác: Áp dụng riêng cho các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, kinh doanh khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam với mức thuế suất dao động từ 30% đến 50% phù hợp cho từng dự án.
TXT

Chỉ tiêu [35] - Thuế TNDN dự kiến miễn, giảm: Tổng hợp toàn bộ số thuế TNDN dự kiến được miễn giảm trong kỳ tính thuế, bao gồm số thuế được miễn giảm theo Luật thuế TNDN; số thuế miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (kê khai chi tiết tại ô [35a]) và các trường hợp miễn, giảm khác ngoài Luật Thuế TNDN (kê khai chi tiết tại ô [35b]).
TXT+ 1


 

 

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo