google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Hệ thống các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối trong phân khúc lao động hiện thời được chế định cụ thể tại Điều 8 thuộc văn bản Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Chi tiết danh mục các hành vi bị cấm đoán phối hợp cùng hạn mức xử phạt vi phạm hành chính bám sát theo văn bản pháp luật hiện hành quy định như sau:
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp đặt chế tài khấu trừ tài chính bám sát theo các quy chuẩn quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính ở lĩnh vực lao động:
Điều 8. Vi phạm về công tác tuyển dụng, quản trị lao động
2. Khấu trừ phạt tiền nằm trong định mức từ 5.000.000 đồng cho đến 10.000.000 đồng áp dụng hướng tới chủ sử dụng lao động phát sinh một trong số các lỗi sau:
a) Có hành vi phân biệt đối xử trong lao động, ngoại trừ các hành vi đối xử phân biệt đặc thù điều chỉnh cụ thể tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 thuộc văn bản Nghị định này.
Hệ thống các khung phạt phân biệt đối xử đặc thù đi kèm:
Điều 13. Vi phạm quy chuẩn về mảng cho thuê lại lao động
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với đơn vị bên thuê lại lao động khi phát sinh lỗi: d) Phân biệt đối xử liên quan đến điều kiện môi trường làm việc của nhân sự thuê lại so với lực lượng nhân sự nội bộ thuộc biên chế của mình.
Điều 23. Vi phạm quy chuẩn về trách nhiệm của bên sử dụng thù lao đối với sự cố tai nạn lao động, bệnh lý nghề nghiệp
2. Áp đặt phạt tiền đối với chủ doanh nghiệp khi bộc phát một trong các hành vi: Phân biệt đối xử xuất phát từ lý do nhân sự khước từ thực hiện công việc hoặc chủ động rời bỏ không gian nơi làm việc khi nhận thấy rõ căn nguyên nguy cơ xảy ra tai nạn đe dọa nghiêm trọng tới sinh mạng hay thể trạng sức khỏe bản thân; đối xử phân biệt vì lý do cá nhân đó đã thực thi nhiệm vụ, trọng trách bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở với vai trò người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh viên hoặc nhân viên phụ trách y tế, định biên phân bổ theo các ngưỡng cụ thể:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: Quy mô vi phạm ảnh hưởng từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng: Quy mô vi phạm ảnh hưởng từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Quy mô vi phạm ảnh hưởng từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng: Quy mô vi phạm ảnh hưởng từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Quy mô vi phạm ảnh hưởng từ mốc 301 nhân sự lao động trở lên.
Điều 36. Vi phạm quy chuẩn về hành vi phân biệt đối xử xuất phát từ lý do kiến tạo thành lập, gia nhập và vận hành tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
1. Khấu trừ phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng áp dụng cho người sử dụng lao động bộc phát hành vi đối xử phân biệt hướng tới người lao động, thành viên thuộc ban điều hành lãnh đạo của đoàn thể đại diện nhân sự tại cơ sở vì căn nguyên thành lập, gia nhập hoặc tham gia hoạt động đoàn thể đại diện người lao động, bóc tách gồm một trong các lỗi sau:
a) Phân biệt đối xử về định mức tiền lương, thời giờ lao động, hệ thống các quyền lợi cùng nghĩa vụ trách nhiệm khác thuộc mối quan hệ lao động;
b) Buộc nhân sự phải tham gia, từ chối không tham gia hoặc thực hiện thủ tục rời khỏi đoàn thể đại diện người lao động tại cơ sở như một điều kiện ràng buộc để được tuyển dụng, xác lập giao kết hoặc gia hạn hiệu lực hợp đồng lao động;
c) Áp dụng chế tài kỷ luật lao động, chủ động một phương đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, từ chối không tiếp tục xác lập giao kết hợp đồng, không ký gia hạn hợp đồng hoặc điều chuyển người lao động đảm nhận phần việc khác;
d) Thiết lập hành vi cản trở, gây khó khăn nhiễu loạn gắn liền tới vị trí công tác nhằm mục đích làm suy giảm, suy yếu tiến trình hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Điều 37. Vi phạm quy chuẩn về áp dụng các giải pháp kinh tế hoặc hệ thống các biện pháp khác gây bất lợi đối với cơ cấu tổ chức và tiến trình vận hành của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
2. Khấu trừ phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng hướng tới người sử dụng lao động có hành vi xen vào can thiệp, thao túng tiến trình kiến tạo thành lập, bầu cử nhân sự, thiết lập lộ trình kế hoạch công tác hoặc quản lý tổ chức thực hiện các mảng hoạt động của đoàn thể đại diện người lao động tại cơ sở, tính gộp cả hành vi tài trợ hỗ trợ tài chính hoặc vận dụng các giải pháp kinh tế khác nhằm mục tiêu vô hiệu hóa hoặc làm suy giảm việc thực thi chức năng đại diện của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở hoặc có hành vi phân biệt đối xử giữa các tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở với nhau.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp dụng chế tài bám sát theo quy chuẩn của văn bản Nghị định 12/2022/NĐ-CP:
Điều 11. Vi phạm quy chuẩn về khâu triển khai thực hiện hợp đồng lao động
4. Phạt tiền nằm trong định mức từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với chủ sử dụng thù lao bộc phát một trong các hành vi sau:
a) Áp đặt cưỡng bức lao động hoặc có hành vi hành hạ ngược đãi người lao động nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 30. Vi phạm quy chuẩn liên quan đến đối tượng lao động là người giúp việc gia đình
4. Khấu trừ phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với bên sử dụng lao động phát sinh hành vi hành hạ ngược đãi, quấy rối tình dục, ép buộc cưỡng bức lao động, hoặc vận dụng vũ lực bạo lực đối với nhóm nhân sự là người giúp việc gia đình nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 8. Vi phạm về công tác tuyển dụng, quản trị lao động
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng áp dụng cho một trong các lỗi sai: Lôi kéo; dụ dỗ; đưa ra hứa hẹn; quảng cáo sai sự thật gian dối hoặc vận dụng thủ đoạn xảo trá khác nhằm lừa gạt người lao động hoặc phục vụ khâu tuyển mộ tuyển dụng nhân sự với mục tiêu bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp đặt chế tài bám sát theo văn bản Nghị định 12/2022/NĐ-CP cụ thể:
Điều 11. Vi phạm quy chuẩn về khâu triển khai thực hiện hợp đồng lao động
3. Khấu trừ phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi quấy rối tình dục tại không gian nơi làm việc nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 30. Vi phạm quy chuẩn liên quan đến đối tượng lao động là người giúp việc gia đình
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng áp dụng hướng tới chủ sử dụng thù lao phát sinh hành vi hành hạ ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng ép cưỡng bức lao động, hoặc vận dụng bạo lực vũ lực hướng tới đối tượng lao động là người giúp việc gia đình nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị xử lý bám sát theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP điều chỉnh:
Điều 14. Vi phạm quy chuẩn mảng đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ nghệ tay nghề
2. Khấu trừ phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng áp dụng hướng tới chủ sử dụng lao động phát sinh một trong các hành vi sau đây:
a) Lợi dụng danh nghĩa truyền nghề, tập nghề nhằm thu vén trục lợi hoặc bóc lột sức lực nhân sự hoặc lôi kéo dụ dỗ, ép buộc học viên học việc, rèn nghề tham gia vào danh mục các hoạt động trái pháp luật.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp đặt chế tài xử phạt bám sát Nghị định 12/2022/NĐ-CP chế định:
Điều 8. Vi phạm về công tác tuyển dụng, quản trị lao động
2. Khấu trừ phạt tiền nằm trong biên độ từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ sử dụng thù lao dính một trong các hành vi sau:
b) Vận dụng nguồn lao động chưa trải qua đào tạo huấn luyện hoặc khuyết thiếu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia áp dụng hướng tới các ngành nghề, phần việc đòi hỏi bắt buộc phải sử dụng nhân sự đã qua đào tạo hoặc yêu cầu phải sở hữu chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp đặt chế tài phạt tiền bám sát Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định chi tiết:
Điều 42. Vi phạm của khối doanh nghiệp vận hành mảng dịch vụ đưa nhân sự lao động Việt Nam ra nước ngoài công tác bám sát theo văn bản hợp đồng
9. Khấu trừ phạt tiền nằm trong định mức từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng kịch bản bộc phát một trong số các hành vi cụ thể sau:
a) Lợi dụng mảng hoạt động đưa nhân sự Việt Nam ra nước ngoài làm việc nhằm mục đích tổ chức cho các cá nhân xuất cảnh trái phép, trục lợi bóc lột hoặc cưỡng ép cưỡng bức lao động nhưng diễn biến hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Ép buộc cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt nhân sự lao động Việt Nam ở lại quốc gia sở tại một cách trái phép bối cảnh hành vi chưa chạm ngưỡng bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền nằm trong định mức từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng khi rơi vào lỗi sau:
h) Triển khai quảng cáo truyền thông, tư vấn, thông báo tuyển chọn nhân sự hoặc cung ứng hệ thống thông tin sai lệch thiếu chính xác tới người lao động hoặc gửi tới chính quyền địa phương ngay tại khu vực tuyển chọn liên quan tới một trong các nội dung: Số lượng biên chế; tiêu chuẩn bộ tiêu chí tuyển chọn; hoàn cảnh điều kiện môi trường làm việc; hệ thống quyền lợi đãi ngộ cùng trách nhiệm nghĩa vụ của người lao động bám sát văn bản hợp đồng cung ứng nguồn nhân lực.
6. Khấu trừ phạt tiền nằm trong biên độ từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng tính áp trên mỗi cá nhân người lao động cụ thể, nhưng giới hạn trần tổng mức phạt tối đa không vượt ngưỡng 200.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mảng công tác tạo lập chuẩn bị nguồn lao động hoặc khâu tuyển chọn nhân sự Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài hoặc lợi dụng mảng hoạt động dịch vụ phái cử đưa lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc để thu gom các khoản tiền tài chính của người lao động trái pháp luật.
Trường hợp phát sinh sai phạm sẽ bị áp đặt phạt tiền bám sát văn bản Nghị định 12/2022/NĐ-CP chỉ dẫn:
Điều 29. Vi phạm quy chuẩn liên quan đến nhóm lao động chưa thành niên
2. Khấu trừ phạt tiền nằm trong biên độ từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với chủ sử dụng thù lao phát sinh một trong số các lỗi sau đây:
a) Vận dụng nguồn lao động chưa thành niên bối cảnh hoàn toàn khuyết thiếu sự đồng ý chấp thuận từ phía cha mẹ hoặc cá nhân giữ quyền giám hộ hợp pháp của đối tượng chưa thành niên đó;
c) Vận dụng nhân sự chưa thành niên thực hiện công việc vượt quá giới hạn định biên thời giờ lao động chế định cụ thể tại Điều 146 thuộc văn bản Bộ luật Lao động.