google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Trợ cấp mất việc làm: điều kiện hưởng, cách tính mức hưởng 2026

Trợ cấp mất việc làm: điều kiện hưởng, cách tính mức hưởng 2026

Trợ cấp mất việc làm là khoản tài chính do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) do các nguyên nhân khách quan từ phía doanh nghiệp (thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập...). Khoản trợ cấp này nhằm hỗ trợ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động trong thời gian tìm kiếm cơ hội việc làm mới.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ & ĐIỀU KIỆN THỤ HƯỞNG

1. Văn bản pháp luật điều chỉnh

Điều 47 thuộc Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.

Điều 8 thuộc Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

2. Điều kiện kích hoạt quyền hưởng trợ cấp

Người lao động được bảo đảm quyền nhận trợ cấp mất việc làm từ doanh nghiệp khi đáp ứng đồng thời 02 điều kiện sau:

Về thâm niên: Đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.

Về lý do chấm dứt HĐLĐ: Bị mất việc làm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 34 Bộ luật Lao động, cụ thể:

???? Các trường hợp cho thôi việc được nhận trợ cấp mất việc làm:

Thay đổi cơ cấu, công nghệ (Điều 42): Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động; thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc thiết bị gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh; thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

Vì lý do kinh tế (Điều 42): Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế; thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

Tổ chức lại doanh nghiệp (Điều 43): Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lưu ý hành chính: Việc cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

II. CÔNG THỨC & CÁCH TÍNH MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP

Chiểu theo quy định, mức hưởng trợ cấp mất việc làm được tính theo nguyên tắc: Cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương, nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

$$text{Mức trợ cấp mất việc làm} = text{Thời gian tính hưởng trợ cấp} times text{Tiền lương tính hưởng trợ cấp}$$

1. Phương thức xác định các đại lượng trong công thức

A. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm

Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp được xác định dựa trên tổng quỹ thời gian thực tế làm việc trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc trước đó.

$$text{Thời gian tính trợ cấp} = text{Tổng thời gian thực tế làm việc} - text{Thời gian đã tham gia BHTN} - text{Thời gian đã nhận trợ cấp trước đó}$$

Tổng thời gian thực tế làm việc gồm: Thời gian trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị/phục hồi do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (có hưởng lương); thời gian nghỉ thực hiện nghĩa vụ công dân (có hưởng lương); thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ tết, nghỉ phép năm; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

Thời gian đã tham gia BHTN gồm: Thời gian đã tham gia BHTN theo luật định và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng được doanh nghiệp chi trả cùng kỳ lương một khoản tiền tương đương mức đóng BHTN.

Quy tắc làm tròn tháng lẻ:

Từ đủ 06 tháng trở xuống ($le$ 6 tháng): Tính bằng 1/2 năm làm việc.

Từ trên 06 tháng: Tính bằng 01 năm làm việc.

B. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp

tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động mất việc làm.

Trường hợp làm việc theo nhiều HĐLĐ kế tiếp nhau, căn cứ tính là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt HĐLĐ cuối cùng.

2. Các trường hợp xác định thời gian đặc biệt

Doanh nghiệp Nhà nước / Cổ phần hóa: Người lao động chuyển từ khu vực nhà nước sang doanh nghiệp trước ngày 01/01/1995 nhưng chưa nhận bất kỳ khoản trợ cấp thôi việc/xuất ngũ/phục viên nào thì doanh nghiệp có trách nhiệm tính cả thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó.

Làm việc theo nhiều HĐLĐ kế tiếp: Thời gian thực tế làm việc là tổng thời gian của các hợp đồng, loại trừ thời gian của hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ, hợp đồng do bị kỷ luật sa thải, hoặc hợp đồng do người lao động đơn phương chấm dứt trái pháp luật.

Tiếp tục làm việc sau khi tái cơ cấu (Điều 44, 45):

Nếu chấm dứt HĐLĐ theo các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34: Tính trợ cấp thôi việc cho toàn bộ tổng thời gian làm việc trước và sau tái cơ cấu.

Nếu chấm dứt HĐLĐ do mất việc làm (khoản 11 Điều 34): Tính trợ cấp mất việc làm cho tổng thời gian làm việc sau khi tái cơ cấu; còn thời gian làm việc trước khi tái cơ cấu sẽ được tính trả trợ cấp thôi việc.

III. TÌNH HUỐNG MINH HỌA THỰC TẾ

???? Ví dụ thực tế hành chính (Năm 2026):

Ông Phan Hoàng Gia có tiến trình công tác tại Công ty Bảo An như sau:

Tháng 01/2024 – Tháng 02/2024: Thử việc 02 tháng.

Từ tháng 03/2024 – Tháng 08/2026: Ký HĐLĐ không xác định thời hạn, tham gia BHXH và BHTN đầy đủ (Tổng thời gian tham gia BHTN là 2 năm 6 tháng).

Do gặp khủng hoảng kinh tế khó khăn, Công ty Bảo An phải cho ông Gia nghỉ việc từ ngày 01/09/2026 bám sát điều kiện mất việc làm (khoản 11 Điều 34). Mức lương hợp đồng 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông Gia ổn định ở mức 9.000.000 đồng/tháng.

Quy trình bóc tách tính toán trợ cấp mất việc làm:

Xác định tổng thời gian thực tế làm việc: Từ tháng 01/2024 đến hết tháng 08/2026 = 2 năm 8 tháng.

Xác định thời gian tính hưởng trợ cấp:
$$text{Thời gian tính trợ cấp} = 2 text{ năm } 8 text{ tháng (Thực tế)} - 2 text{ năm } 6 text{ tháng (BHTN)} = 2 text{ tháng}$$

Áp dụng điều khoản bảo hộ tối thiểu:
Chiểu theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, vì ông Gia đã làm việc thường xuyên trên 12 tháng nhưng thời gian tính trợ cấp thực tế (2 tháng) lại ít hơn 24 tháng, Công ty Bảo An có trách nhiệm chi trả mức trợ cấp mất việc làm tối thiểu bằng 02 tháng tiền lương.

Xác định số tiền chi trả:
$$text{Số tiền trợ cấp được nhận} = 9.000.000 text{ đồng} times 2 text{ tháng} = 18.000.000 text{ đồng}$$

Kết luận: Công ty Bảo An có trách nhiệm tất toán khoản trợ cấp mất việc làm trị giá 18.000.000 đồng cho ông Phan Hoàng Gia khi thực hiện chấm dứt HĐLĐ. Nguồn kinh phí này được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

IV. CHẾ TÀI XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hành vi không trích chi hoặc chi trả không đầy đủ khoản trợ cấp mất việc làm cho người lao động đủ điều kiện sẽ bị cơ quan thanh tra áp đặt chế tài xử phạt hành chính dựa trên quy mô số lượng nhân sự bị xâm phạm lợi ích (khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2022/NĐ-CP):

Số lượng người lao động bị vi phạm

Khung phạt đối với Cá nhân

Khung phạt đối với Tổ chức/Doanh nghiệp (X2)

Từ 01 đến 10 người

1.000.000đ – 2.000.000đ

2.000.000đ – 4.000.000đ

Từ 11 đến 50 người

2.000.000đ – 5.000.000đ

4.000.000đ – 10.000.000đ

Từ 51 đến 100 người

5.000.000đ – 10.000.000đ

10.000.000đ – 20.000.000đ

Từ 101 đến 300 người

10.000.000đ – 15.000.000đ

20.000.000đ – 30.000.000đ

Từ 301 người trở lên

15.000.000đ – 20.000.000đ

30.000.000đ – 40.000.000đ

Khuyến nghị đối với người làm công tác nhân sự - kế toán: Định biên tài chính và thời hạn chi trả trợ cấp cần được thực thi chuẩn chỉnh trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ nhằm loại trừ hoàn toàn rủi ro bị phạt hành chính và tranh chấp lao động phát sinh tại cơ sở.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo