Dưới đây là văn bản hướng dẫn chi tiết được thiết lập bằng hệ thống từ ngữ đồng nghĩa chuyên nghiệp, bảo lưu trọn vẹn kết cấu, hệ thống công thức, số hiệu văn bản pháp lý cùng dòng thời gian thực tế từ tài liệu gốc của bạn:
CHẾ ĐỘ CHI TRẢ ĐỀN BÙ, TRỢ LỰC TÀI CHÍNH CHO NHÂN SỰ GẶP SỰ CỐ LAO ĐỘNG, BỆNH LÝ NGHỀ NGHIỆP
(Chi tiết chỉ dẫn tại Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật An toàn, vệ sinh lao động, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Thông tư số 25/2025/TT-BNV chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2026)
I. DANH MỤC CÁC CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ ĐỐI VỚI NHÂN SỰ BỊ SỰ CỐ LAO ĐỘNG, BỆNH LÝ NGHỀ NGHIỆP THUỘC NGHĨA VỤ CHI TRẢ CỦA CHỦ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 3. Đền bù tổn thất sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp
1. Những hoàn cảnh được áp dụng đền bù tổn thất:
a) Nhân sự gặp sự cố rủi ro lao động dẫn đến tổn hại sức khỏe, giảm thiểu năng lực làm việc từ 5% trở lên hoặc tạ thế xuất phát từ sự cố lao động mà nguyên nhân không xuất phát hoàn toàn từ lỗi sai của chính cá nhân bị nạn; loại trừ các tình huống quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 4 thuộc Thông tư này.
b) Nhân sự phát sinh bệnh lý nghề nghiệp làm suy giảm năng lực công tác từ 5% trở lên hoặc tử vong do bệnh lý nghề nghiệp suốt chu kỳ đang công tác cho chủ sử dụng lao động, hoặc ở giai đoạn trước mốc thời gian nghỉ hưu, trước khi chấm dứt hợp đồng (thôi việc), trước khi điều chuyển qua làm việc cho một đơn vị sử dụng lao động mới (ngoại trừ bối cảnh nhân sự mắc bệnh nghề nghiệp do đảm nhận ngành nghề, phần việc tại một chủ sử dụng lao động khác gây ra).
2. Quy tắc nền tảng áp dụng đền bù:
a) Sự cố lao động phát sinh thời điểm nào triển khai đền bù dứt điểm cho lần đó, tuyệt đối không tính toán cộng dồn các sự vụ tổn thất đã diễn ra ở những chu kỳ trước;
b) Tiến trình chi trả đền bù đối với đối tượng phát sinh bệnh lý nghề nghiệp được vận hành bám sát các nguyên tắc sau:
- Lần đầu tiên: Dựa vào định mức tỷ lệ phần trăm (%) suy giảm năng lực lao động (tỷ lệ tổn thương thể trạng) được ghi nhận ở phiên kiểm tra (khám) đầu tiên;
- Kể từ lần kế tiếp trở đi: Căn cứ dựa trên định mức tỷ lệ phần trăm (%) giảm thiểu năng lực lao động phát sinh tăng thêm để tất toán khoản tiền đền bù đối với phần chênh lệch tỷ lệ phần trăm (%) tổn hại sức khỏe so với văn bản kết luận giám định của chu kỳ liền kề trước đó.
3. Định mức chi trả đền bù: Khoản tài chính đền bù dành cho nhân sự gặp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp chế định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được định biên cụ thể như sau:
a) Giới hạn tối thiểu tương đương 30 tháng lương áp dụng đối với nhân sự tổn hại sức khỏe, giảm sút năng lực làm việc từ 81% trở lên hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động qua đời do sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp.
b) Hạn mức tối thiểu tương đương 1,5 tháng lương đối với trường hợp người lao động giảm sút năng lực công tác nằm trong khoảng từ 5% đến 10%; kịch bản tỷ lệ giảm sút năng lực lao động dịch chuyển từ 11% đến 80% thì cứ mỗi 1% gia tăng mặc nhiên được cộng gộp thêm 0,4 tháng tiền lương bám sát công thức định biên phía dưới hoặc đối chiếu trực tiếp ở bảng danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + [(a - 10) x 0,4]
Ý nghĩa các đại lượng:
Tbt: Định mức chi trả đền bù cho cá nhân bị sụt giảm năng lực công tác từ 11% trở lên (định lượng tính: tháng tiền lương);
1,5: Định mức tài chính đền bù khi tỷ lệ giảm sút năng lực lao động nằm trong khoảng từ 5% đến 10%;
a: Tỷ lệ phần trăm (%) giảm sút năng lực lao động thực tế của người gặp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp;
0,4: Chỉ số (hệ số) tính gộp đền bù khi tỷ lệ giảm sút năng lực làm việc gia tăng thêm 1%.
Tình huống minh họa 1:
- Cá nhân ông A phát sinh bệnh lý nghề nghiệp, qua phiên kết luận giám định thể trạng lần đầu tiên ghi nhận tỷ lệ giảm sút năng lực làm việc đạt mức 15%. Khoản tiền đền bù đợt đầu dành cho ông A được tính toán cụ thể: Tbt = 1,5 + [(15 - 10) x 0,4] = 3,5 (tháng tiền lương).
- Tới chu kỳ kiểm tra định kỳ, ông A thực hiện giám định thể trạng lần thứ hai và tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác được kết luận là 35% (định mức tổn hại sức khỏe đã gia tăng thêm 20% so với kết quả của đợt đầu). Khoản tài chính đền bù đợt hai trích chi cho ông A cấu thành bởi: Tbt = 20 x 0,4 = 8,0 (tháng tiền lương).
Điều 4. Trợ lực tài chính (Trợ cấp) sự cố lao động
1. Điều kiện áp dụng đãi ngộ trợ cấp: Nhân sự gặp sự cố rủi ro lao động dẫn đến sụt giảm năng lực công tác từ 5% trở lên hoặc người nhà (thân nhân) của lao động tạ thế do sự cố lao động được kích hoạt áp dụng quyền lợi hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động, kịch bản căn nguyên phát sinh sự vụ rủi ro hoàn toàn xuất phát từ lỗi sai của chính bản thân người bị nạn (định biên căn cứ bám sát văn bản kết luận tại biên bản thanh tra điều tra sự cố lao động).
2. Quy tắc áp dụng trợ cấp: Sự cố lao động xuất hiện thời điểm nào tiến hành chi trả trợ cấp dứt điểm cho đợt đó, hoàn toàn không tính toán gộp chung những vụ việc rủi ro đã phát sinh ở các giai đoạn trước đó.
3. Định mức chi trả trợ cấp:
a) Giới hạn tối thiểu tương đương 12 tháng thù lao lương áp dụng đối với người lao động tổn thương thể trạng, giảm sút năng lực làm việc từ 81% trở lên hoặc chi trả hướng tới người nhà (thân nhân) của nhân sự qua đời xuất phát từ sự cố lao động;
b) Hạn mức tối thiểu tương đương 0,6 tháng lương đối với trường hợp cá nhân bị giảm sút năng lực công tác nằm trong khoảng từ 5% đến 10%; kịch bản tỷ lệ giảm sút năng lực lao động dịch chuyển từ 11% đến 80% thì áp dụng công thức định biên phía dưới hoặc đối chiếu trực tiếp ở bảng danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Ttc = Tbt x 0,4
Ý nghĩa các đại lượng:
Ttc: Định mức chi trả trợ cấp cho nhân sự bị giảm sút năng lực lao động lớn hơn 10% (định lượng tính: tháng tiền lương);
Tbt: Định mức chi trả đền bù cho nhân sự bị giảm sút năng lực lao động lớn hơn 10% (định lượng tính: tháng tiền lương).
Tình huống minh họa 2:
- Cá nhân ông B gặp sự cố rủi ro lao động lần đầu tiên xuất phát từ việc chính ông B xâm phạm quy chuẩn về an toàn lao động, hoàn toàn khuyết thiếu lỗi sai từ các chủ thể khác. Qua phiên kết luận giám định y khoa xác định tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác của ông B là 15% đối với sự vụ rủi ro này. Khoản tiền trợ cấp đợt đầu trích chi cho ông B được tính toán: Ttc = Tbt x 0,4 = 3,5 x 0,4 = 1,4 (tháng tiền lương).
- Ở giai đoạn kế tiếp, ông B gặp sự cố rủi ro trên cung đường di chuyển từ vị trí làm việc quay trở về nơi cư trú (qua tiến trình thanh tra xác minh kết luận thuộc hoàn cảnh áp dụng chế độ trợ cấp tuân thủ khoản 1 Điều này). Văn bản kết luận giám định thể trạng xác định tỷ lệ sụt giảm năng lực làm việc do sự vụ rủi ro lần này gây ra là 20%. Khoản tiền trợ cấp đợt hai trích chi cho ông B cấu thành bởi:
- Ttc = Tbt x 0,4 = 5,5 x 0,4 = 2,2 (tháng tiền lương).
Điều 5. Quy chuẩn tiền thù lao làm gốc tính toán chi trả đền bù, trợ cấp cùng khoản lương chi trả cho nhân sự tạm ngừng việc do sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp
1. Phương thức tính toán mức lương nền tảng: Khoản thù lao lương làm điểm tựa gốc nhằm thực thi nghĩa vụ đền bù tổn thất, trích chi trợ cấp quy chuẩn ở Điều 3, Điều 4 thuộc Thông tư này kết hợp với mức thù lao làm gốc trích trả cho nhân sự gặp sự cố lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp bắt buộc phải tạm dừng công tác phục vụ khâu chữa trị y tế, điều dưỡng phục hồi chức năng tuân thủ các nguyên tắc tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động được xác định bằng giải pháp tính bình quân của chu kỳ 06 tháng liên tục đứng ngay trước thời điểm phát sinh sự cố lao động hoặc trước ngày xác định mắc bệnh nghề nghiệp.
Kịch bản tổng quỹ thời gian công tác, học nghề, rèn nghề (tập nghề), chạy thử việc, thực tập tập sự khuyết thiếu, chưa đạt mốc 06 tháng thì khoản tiền thù lao làm gốc thực thi việc chi trả đền bù, trợ cấp sẽ cấu thành bởi mức lương tính bình quân của hệ thống các tháng công tác thực tế đứng ngay trước kề cận mốc thời điểm diễn ra sự cố lao động hoặc mốc thời điểm ban hành văn bản xác định bị bệnh nghề nghiệp.
2. Hạn mức tiền thù lao lương tháng chế định tại khoản 1 Điều này được định biên phân bổ bám sát theo từng nhóm chủ thể cụ thể:
- a) Áp dụng cho khối cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân thuộc biên chế lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân: Quy chuẩn thù lao tháng cấu thành bởi tiền lương theo hàm cấp bậc, chức danh vị trí đảm nhiệm phối hợp cùng hệ thống các khoản tiền phụ cấp (nếu phát sinh) gắn liền mật thiết tới thu nhập lương (như tiền phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên ngành nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung).
- b) Áp dụng cho đối tượng nhân sự công tác bám sát theo văn bản hợp đồng lao động: Quy chuẩn thù lao tháng cấu thành bởi định mức lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương cùng hệ thống những hạng mục bổ sung tài chính khác mà đôi bên đã đồng thuận xác lập tại văn bản hợp đồng lao động hiện hành.
- c) Áp dụng cho nhóm học viên học nghề, thực tập sinh tập nghề nhằm cống hiến cho chủ doanh nghiệp sở hữu quy chuẩn thù lao học việc, rèn nghề: Định mức thù lao tháng là tiền công học nghề, tập sự do đôi bên cùng nhau bàn bạc thống nhất; kịch bản hoàn toàn khuyết thiếu điều khoản tiền công học nghề, tập nghề thì khoản thù lao làm điểm tựa gốc bồi thường, trích chi trợ cấp chế định tại khoản 1 Điều này mặc nhiên áp bám sát định mức thù lao tối thiểu vùng do Cơ quan Chính phủ ký ban hành tại địa bàn không gian nơi học viên, thực tập sinh triển khai làm việc.
- d) Áp dụng cho khối công chức, viên chức đang trong chu kỳ thực tập tập sự công tác: Định mức thù lao tháng chính là khoản tiền lương tập sự bám sát theo văn bản quyết định chỉ định của ban ngành cơ quan sở hữu thẩm quyền pháp lý.
- đ) Áp dụng cho nhân sự đang trải qua giai đoạn chạy thử thách công việc (thử việc): Định mức thù lao tháng cấu thành bởi khoản lương thử việc dựa trên giao ước bàn bạc của đôi bên tuân thủ các điều khoản chế định tại Bộ luật Lao động hiện hành áp dụng.
- e) (Danh mục mục này được bổ sung hoàn thiện bám sát Điều 1 Thông tư số 25/2025/TT-BNV bắt đầu có giá trị pháp lý thi hành kể từ ngày 01/01/2026): Áp dụng cho nhóm hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc lực lượng quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ thuộc công an nhân dân; các học viên học tập tại khối trường quân đội, công an, cơ yếu đang trong diện hưởng trợ cấp sinh hoạt phí: Định mức thù lao tháng được tính quy đổi tương đương với khung thù lao làm gốc nền tảng đóng trích bảo hiểm xã hội ngay tại mốc thời điểm phát sinh sự cố lao động hoặc ngay tại mốc thời điểm ban hành văn bản kết luận bị bệnh lý nghề nghiệp.
Điều 6. Thành phần bộ hồ sơ chứng từ đền bù tổn thất, trợ cấp tài chính
1. Đối với nhóm nhân sự thuộc diện tiếp nhận quyền lợi đền bù, trích chi trợ cấp sự cố lao động, đơn vị sử dụng thù lao gánh vác trách nhiệm thiết lập bộ hồ sơ cấu thành bởi hệ thống tài liệu sau:
- a) Văn bản biên bản thanh tra giám sát điều tra sự cố lao động, biên bản cuộc họp công khai toàn văn nội dung biên bản điều tra sự cố lao động phát ra từ Tiểu ban điều tra sự cố lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh, hoặc phái đoàn Hội đồng điều tra sự cố lao động cấp trung ương.
- b) Văn bản biên bản kết luận giám định sức khỏe y khoa (chứng từ định biên mức độ sụt giảm năng lực công tác xuất phát từ sự cố lao động hoặc tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do sự cố lao động gây nên) hoặc biên bản chứng nhận người lao động tử vong phát hành từ cơ quan pháp y có thẩm quyền, văn bản tuyên bố đã chết ban hành từ cơ quan Tòa án đối với hoàn cảnh nhân sự lâm vào bối cảnh mất tích.
- c) Văn bản quyết định thực thi chi trả đền bù, trợ cấp sự cố lao động do người sử dụng lao động ký duyệt ban hành (thiết lập bám sát biểu mẫu quy chuẩn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- d) Văn bản hồ sơ chứng thực gặp sự cố tai nạn trên cung đường di chuyển đi công tác hoặc từ nơi làm về nơi cư trú (nếu phát sinh), áp dụng cho kịch bản chế định tại điểm c khoản 5 Điều 35 thuộc văn bản Luật An toàn, vệ sinh lao động. Danh mục thông tin tại văn bản chứng thực tham chiếu bám sát biểu mẫu quy chuẩn ở Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với nhóm nhân sự thuộc diện tiếp nhận quyền lợi đền bù bệnh lý nghề nghiệp, chủ sử dụng lao động chịu trách nhiệm thiết lập cấu phần bộ hồ sơ gồm hệ thống chứng từ sau:
- a) Toàn bộ bệnh án hồ sơ bệnh lý nghề nghiệp của nhân sự được lập tuân thủ nghiêm chỉnh theo các nguyên tắc luật pháp hiện hành điều chỉnh.
- b) Văn bản biên bản kiểm soát chứng nhận nhân sự tử vong xuất phát từ bệnh lý nghề nghiệp phát hành từ cơ quan pháp y hoặc biên bản kết luận giám định sức khỏe y khoa (chứng từ xác định rõ tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác do bệnh nghề nghiệp gây ra) phối hợp kèm theo văn bản kết luận chính thức của Hội đồng Giám định Y khoa nắm giữ thẩm quyền pháp lý.
- c) Văn bản quyết định chi trả đền bù bệnh lý nghề nghiệp do người sử dụng lao động ký duyệt ban hành (thiết lập bám sát biểu mẫu quy chuẩn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Định lượng số lượng bộ hồ sơ được thiết lập đồng loạt thành 03 bộ hoàn chỉnh, phân bổ lưu trữ cụ thể như sau:
- a) Đơn vị sử dụng lao động chịu trách nhiệm lưu trữ giữ lại 01 bộ.
- b) Nhân sự gặp sự cố lao động hoặc phát sinh bệnh lý nghề nghiệp (hoặc người nhà/thân nhân của nhân sự tạ thế do sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp) trực tiếp lưu giữ 01 bộ.
- c) 01 bộ hồ sơ còn lại thực hiện nộp chuyển giao tới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại khu vực hành chính nơi doanh nghiệp, cơ quan ban ngành hoặc tổ chức thiết lập văn phòng trụ sở chính, khung hạn định triển khai trong vòng 10 ngày, tính từ mốc ngày ký ban hành văn bản quyết định chi trả đền bù sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp hoặc trợ cấp tài chính sự cố lao động.
Điều 7. Khung hạn định, thời mốc triển khai chi trả đền bù, trợ cấp
1. Văn bản quyết định thực thi đền bù, trích chi trợ cấp từ phía chủ doanh nghiệp hướng tới nhân sự gặp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp bắt buộc phải hoàn thành ký duyệt trong phạm vi thời hạn 05 ngày làm việc, mốc tính kể từ ngày tiếp nhận văn bản biên bản kết luận giám định từ Hội đồng Giám định Y khoa chứng nhận về tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác áp dụng cho các sự vụ rủi ro lao động nghiêm trọng (nặng) hoặc tính từ mốc ngày Phái đoàn điều tra sự cố lao động cấp tỉnh hay cấp trung ương chủ trì phiên họp công bố rộng rãi văn bản Biên bản thanh tra điều tra sự cố lao động tại nội bộ cơ sở đối với danh mục các vụ việc tai nạn lao động phát sinh hậu quả tử vong (chết người).
2. Khoản tài chính đền bù tổn thất, trích chi trợ cấp bắt buộc phải giải ngân tất toán dứt điểm 01 lần duy nhất cho nhân sự lao động hoặc người nhà (thân nhân) của họ, giới hạn thời hạn trong vòng 05 ngày tính từ ngày người sử dụng thù lao ban hành văn bản quyết định đền bù tổn thất, trợ cấp tài chính.
Điều 8. Quy trình giải quyết các quyền lợi chế độ đãi ngộ sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp áp dụng đối với hệ thống những hoàn cảnh đặc thù (trường hợp cá biệt)
1. Đối với nhân sự gặp sự cố lao động, mắc bệnh nghề nghiệp nhưng hoàn toàn khuyết thiếu việc tham gia đóng nộp bảo hiểm y tế, thì đơn vị sử dụng lao động gánh vác trách nhiệm tất toán trọn bộ 100% các khoản chi phí phát sinh dịch vụ y khoa tính từ thời điểm sơ cứu, cấp cứu khẩn cấp cho tới khi thể trạng phục hồi điều trị đạt trạng thái ổn định.
2. Đối với nhóm nhân sự nằm trong diện bắt buộc phải tham gia đóng nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc, kịch bản chủ doanh nghiệp trốn đóng hoặc không thực hiện đóng bảo hiểm xã hội cho họ thì khoản ngân sách tài chính tương ứng với định mức chi trả chế độ trợ cấp quy chuẩn tại khoản 2 Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động mà chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ tất toán cho nhân sự bị nạn thay thế cho cơ quan bảo hiểm xã hội được vận hành xử lý bám sát quy trình sau:
a) Đối với lao động giảm sút năng lực công tác nằm trong khoảng từ 5% đến 30%: Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ trích trả khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp dứt điểm 01 lần duy nhất tương thích với định mức chế định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
b) Đối với lao động giảm sút năng lực công tác chạm ngưỡng từ 31% trở lên: Chủ doanh nghiệp có nghĩa vụ trích trả khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp định kỳ hằng tháng tương thích với định mức chế định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Tiến trình chi trả tài chính được phép linh hoạt chuyển đổi gói tất toán 01 lần duy nhất hoặc chia nhỏ chi trả hằng tháng căn cứ theo văn bản đàm phán thống nhất của đôi bên; kịch bản lâm vào bế tắc khuyết thiếu tiếng nói chung thì mặc nhiên thực thi giải pháp giải ngân bám sát dựa trên nguyện vọng đòi hỏi của chính người lao động bị nạn.
3. Nhân sự nằm trong nhóm bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, gặp sự cố lao động hoặc phát sinh bệnh nghề nghiệp ngay tại mốc thời gian đơn vị bỏ ngỏ, không thực hiện đăng ký trích nộp tài chính vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát khu thời hạn luật định, thì chủ doanh nghiệp gánh vác trách nhiệm xử lý kiện toàn trọn vẹn quyền lợi đãi ngộ cho người lao động tuân thủ nghiêm chỉnh khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động phối hợp đồng hành cùng khoản 3 Điều này.
4. Kịch bản nhân sự gặp sự cố rủi ro trên cung đường dịch chuyển từ nơi cư trú tới vị trí làm việc hoặc từ vị trí làm việc quay về nơi ở bám sát khung thời gian cùng tuyến đường đi lại thích nghi hợp lý, diễn ra ngay trong chu kỳ tháng đầu tiên trích nộp bảo hiểm hướng tới Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc rơi vào chính tháng đầu tiên quay trở lại cống hiến đóng bảo hiểm vào Quỹ sau giai đoạn bị đứt đoạn, gián đoạn tham gia do hủy bỏ chấm dứt hợp đồng lao động, thì chủ sử dụng lao động bắt buộc phải thực hiện nộp tiền bảo hiểm hoàn chỉnh vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của chính tháng hành chính phát sinh đó.
5. Đối với trường hợp nhân sự đã chính thức dừng công tác (nghỉ việc) hoặc đã hoàn tất thủ tục nghỉ chế độ hưởng lương hưu, lúc này đơn vị sử dụng lao động mới tiến hành thiết lập bộ hồ sơ xử lý chế độ đãi ngộ bảo hiểm xã hội liên quan đến sự cố lao động phát sinh suốt chu kỳ người đó làm việc trước đây, thì chủ doanh nghiệp thực hiện chuyển giao trọn bộ hồ sơ hướng tới cơ quan Bảo hiểm xã hội tại địa bàn vùng hành chính nơi người lao động đang sinh sống cư trú hoặc vị trí cơ quan trực tiếp tất toán lương hưu hằng tháng; song song với đó, thành phần cấu phần bộ hồ sơ trong hoàn cảnh đặc thù này mặc nhiên được miễn trừ, hoàn toàn không bao gồm sổ bảo hiểm xã hội gốc.
6. Hoàn cảnh nhân sự hoàn toàn bị bác bỏ quyền lợi, không được kích hoạt áp dụng đãi ngộ chế độ sự cố lao động tuân thủ điều khoản điểm c khoản 1 Điều 40 thuộc văn bản Luật An toàn, vệ sinh lao động được làm rõ là bối cảnh người lao động gặp sự cố tai nạn xuất phát từ việc trực tiếp tiêu thụ, sử dụng chất ma túy hoặc nhóm chất gây ảo giác nghiện ngập bám sát Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP do Chính phủ ký ban hành ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy chế bảng danh mục các chất ma túy phối hợp cùng tiền chất.
7. Kịch bản nhân sự song song thiết lập ký kết nhiều văn bản hợp đồng lao động cùng lúc với hệ thống nhiều chủ sử dụng lao động khác nhau mà không may gặp sự cố lao động hoặc phát sinh bệnh lý nghề nghiệp, thì chính đơn vị phòng ban đảm nhận vai trò điều động phân công công việc, giao phó trách nhiệm trực tiếp dẫn tới sự vụ rủi ro tai nạn hoặc bệnh lý đó sẽ phải gánh vác trách nhiệm thiết lập bộ hồ sơ chứng từ, chủ trì xử lý tất toán chế độ quyền lợi sự cố lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
8. Kịch bản nhân sự song song thiết lập ký kết nhiều văn bản hợp đồng lao động cùng lúc với hệ thống nhiều chủ sử dụng lao động khác nhau mà không may gặp tai nạn dọc đường trên cung đường di chuyển từ không gian làm việc của công ty này chuyển tiếp sang vị trí công tác của doanh nghiệp kia nằm trong khung thời gian cùng tuyến đường đi lại thích nghi hợp lý, được cơ quan chức năng kết luận khép vào diện tai nạn hưởng quyền lợi chế độ sự cố lao động, thì đơn vị đích đến nơi nhân sự chuẩn bị vào ca được định vị chuẩn xác là địa bàn không gian nơi người lao động gặp sự cố rủi ro và người sử dụng lao động của chính công ty đích đến đó chịu trách nhiệm gánh vác việc thiết lập bộ hồ sơ giấy tờ, chủ trì xử lý tất toán quyền lợi chế độ sự cố lao động cho người lao động.
II. HỆ THỐNG CÁC CHẾ ĐỘ PHÚC LỢI BẢO HIỂM XÃ HỘI ÁP DỤNG CHO NHÂN SỰ GẶP SỰ CỐ LAO ĐỘNG, BỆNH LÝ NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Trợ cấp tài chính sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp đối với đối tượng nhân sự trải qua phiên giám định tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác lần đầu tiên
1. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:

Ý nghĩa các ký hiệu và đại lượng quy chuẩn:
Lmin: Hạn mức lương cơ sở áp dụng ngay tại thời điểm kích hoạt quyền lợi hưởng chế độ đãi ngộ.
m: Tỷ lệ tổn hại thể trạng, giảm sút năng lực làm việc xuất phát từ sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp (áp dụng định mức số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).
L: Định mức thù lao tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
t: Toàn bộ thời gian (tổng số năm) tham gia tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát chế định quy chuẩn tại khoản 6 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
???? Tình huống minh họa 1: Cá nhân ông A giữ vị trí công chức, không may gặp sự cố rủi ro lao động vào ngày 16 tháng 6 năm 2020. Sau chu kỳ điều trị phục hồi thương tổn thể trạng ổn định, cá nhân này xuất viện vào ngày 05 tháng 7 năm 2020.
Qua phiên kiểm tra giám định y khoa xác định tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác do sự cố lao động gây nên là 20%. Ông A tích lũy được thời lượng 10 năm trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; định mức lương làm căn cứ đóng nộp bảo hiểm tháng 5 năm 2020 vận hành theo chế độ đãi ngộ thu nhập do Cơ quan Nhà nước quy định sở hữu chỉ số hệ số lương là 3,66. Khung lương cơ sở áp dụng tại thời điểm tháng 7 năm 2020 đạt mức 1.600.000 đồng. Khoản trợ cấp tài chính sự cố lao động tất toán chi trả 01 lần duy nhất cho ông A được định biên tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x 3,66 x 1.600.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3,66 x 1.600.000 = 18.739.200 (đồng)
Tổng giá trị gói trợ cấp tất toán 01 lần của ông A cấu thành bởi:
20.000.000 + 18.739.200 = 38.739.200 (đồng)
???? Tình huống minh họa 2: Cá nhân ông B gặp sự cố rủi ro lao động vào ngày 12 tháng 5 năm 2020. Sau chu kỳ điều trị thể trạng thương tổn ổn định, cá nhân này xuất viện vào ngày 10 tháng 8 năm 2020. Kết quả kết luận phiên giám định y khoa chứng nhận tỷ lệ giảm sút năng lực lao động xuất phát từ sự cố rủi ro là 20%.
Ông B bắt đầu hành trình tham gia đóng nộp bảo hiểm xã hội kể từ tháng 01 năm 2019, nằm trong nhóm đối tượng áp dụng cơ chế đãi ngộ thu nhập do Nhà nước quản lý điều tiết, tích lũy được thời lượng 01 năm 04 tháng tham gia đóng nộp vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; định mức lương làm gốc đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4 năm 2020 sở hữu chỉ số hệ số lương là 2,34. Căn cứ hạn mức lương cơ sở đạt mức 1.600.000 đồng áp dụng ngay mốc thời điểm tháng 8 năm 2020, gói trợ cấp tổn thất lao động giải ngân một đợt duy nhất dành cho ông B được thiết lập tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo thời gian tham gia tích lũy bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x 3.486.600 = 1.743.300 (đồng)
(Trong đó, định mức đóng bảo hiểm xã hội thực tế vào tháng 4 năm 2020 của ông B cấu thành bởi: 2,34 x 1.490.000 = 3.486.600 đồng, tính theo hạn mức lương cơ sở tại thời điểm tháng 4 năm 2020 đạt ngưỡng 1.490.000 đồng).
Tổng giá trị gói trợ cấp tất toán 01 lần của ông B cấu thành bởi:
20.000.000 + 1.743.300 = 21.743.300 (đồng)
???? Tình huống minh họa 3: Cá nhân ông Đ gặp sự cố rủi ro lao động vào tháng 8 năm 2016. Sau tiến trình chăm sóc y tế phục hồi thương tổn ổn định thể trạng, kết quả phiên kết luận giám định y khoa chứng nhận tỷ lệ giảm sút năng lực lao động xuất phát từ sự cố là 20%. Ông Đ tích lũy được tổng thời lượng 14 năm tham gia đóng nộp bảo hiểm xã hội (bóc tách cấu phần bao gồm: 01 năm đóng trích bảo hiểm xã hội bám sát văn bản Nghị định số 09/NĐ-CP ban hành ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ, 02 năm thực hiện đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, 10 năm đóng nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc diện song hành hai chế độ hưu trí và tử tuất, đi kèm quỹ thời gian 10 năm đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); định mức lương làm căn cứ đóng nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ghi nhận vào tháng 7 năm 2016 đạt mức 3.200.000 đồng; hạn mức lương cơ sở áp dụng ngay tại tháng tiếp nhận đãi ngộ đạt ngưỡng 1.210.000 đồng/tháng.
Ông Đ nằm trong nhóm đối tượng thụ hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động tất toán một đợt duy nhất với các hạng mục giá trị tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
5 x 1.210.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.210.000 = 15.125.000 (đồng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x 3.200.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3.200.000 = 10.240.000 (đồng)
Tổng giá trị gói trợ cấp tất toán 01 lần của ông Đ cấu thành bởi:
15.125.000 + 10.240.000 = 25.365.000 (đồng)
???? Tình huống minh họa 4: Cá nhân ông B thực hiện đóng trích bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở kinh doanh X bắt đầu kể từ tháng 9 năm 2020, không may gặp sự cố rủi ro lao động vào đúng ngày 16 tháng 9 năm 2020. Sau giai đoạn chăm sóc y khoa phục hồi thể trạng ổn định thương tổn, cá nhân này được Hội đồng Giám định Y khoa ban hành văn bản kết luận tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác do sự cố lao động gây nên đạt mức 20%. Định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9 năm 2020 ghi nhận là 5.000.000 đồng. Hạn mức lương cơ sở vận hành ở tháng thụ hưởng đãi ngộ đạt ngưỡng 1.600.000 đồng/tháng. Ông B thuộc nhóm chủ thể được áp dụng trích chi gói trợ cấp sự cố lao động tất toán chi trả 01 lần duy nhất với phương thức tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x 5.000.000 = 2.500.000 (đồng)
Tổng giá trị gói trợ cấp tất toán 01 lần của ông B cấu thành bởi:
20.000.000 + 2.500.000 = 22.500.000 (đồng)
2. Định mức đãi ngộ trích chi trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp định kỳ hằng tháng tuân thủ chế định tại khoản 2 Điều 49 thuộc văn bản Luật An toàn, vệ sinh lao động được xác định phương thức tính toán cụ thể như sau:

= {0,3 x Lmin + (m - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
Ý nghĩa các ký hiệu và đại lượng định biên:
Lmin: Hạn mức thù lao cơ sở áp dụng ngay tại thời điểm kích hoạt quyền lợi hưởng chế độ đãi ngộ.
m: Tỷ lệ tổn hại thể trạng, giảm sút năng lực làm việc xuất phát từ sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp (áp dụng định mức số tuyệt đối lớn hơn hoặc bằng 31 và nhỏ hơn hoặc bằng 100).
L: Định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
t: Toàn bộ chu kỳ thời gian (tổng số năm) tham gia tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát chế định quy chuẩn tại khoản 6 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
???? Tình huống minh họa 5: Cá nhân ông E trên cung đường dịch chuyển đi họp gặp sự cố tai nạn giao thông vào tháng 8 năm 2020. Sau chu kỳ điều trị thể trạng thương tổn ổn định, kết quả phiên giám định y khoa chứng nhận tỷ lệ giảm sút năng lực lao động xuất phát từ sự cố là 40%. Ông E tích lũy được thời lượng 12 năm tham gia đóng nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm vào quỹ vào tháng 7 năm 2020 đạt ngưỡng 5.000.000 đồng. Hạn mức lương cơ sở vận hành ở tháng thụ hưởng đãi ngộ đạt ngưỡng 1.600.000 đồng/tháng. Ông E thuộc đối tượng thụ hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động định kỳ hằng tháng với các hạng mục giá trị tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,005 x 5.000.000 + (12 - 1) x 0,003 x 5.000.000 = 190.000 (đồng/tháng)
Tổng giá trị mức trợ cấp định kỳ hằng tháng của ông E là:
768.000 đồng/tháng + 190.000 đồng/tháng = 958.000 (đồng/tháng).
???? Tình huống minh họa 6: Cá nhân ông M thực hiện đóng trích bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở kinh doanh X bắt đầu kể từ tháng 9 năm 2020 và gặp sự cố rủi ro lao động vào ngày 05 tháng 9 năm 2020. Sau giai đoạn chăm sóc y khoa phục hồi thể trạng ổn định thương tổn, cá nhân này được Hội đồng Giám định Y khoa ban hành văn bản kết luận tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác do sự cố lao động gây nên đạt mức 40%. Định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm vào quỹ tháng 9 năm 2020 ghi nhận là 5.000.000 đồng. Hạn mức lương cơ sở vận hành ở tháng thụ hưởng đãi ngộ đạt ngưỡng 1.600.000 đồng/tháng. Ông M thuộc nhóm chủ thể được áp dụng trích chi gói trợ cấp sự cố lao động định kỳ hằng tháng với phương thức tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác:
0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,005 x 5.000.000 = 25.000 (đồng/tháng)
Mức trợ cấp định kỳ mỗi tháng của ông E là:
768.000 đồng/tháng + 25.000 đồng/tháng = 793.000 (đồng/tháng)
???? Tình huống minh họa 7: Cá nhân ông Q tích lũy thời gian tham gia trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở kinh doanh X giai đoạn từ tháng 01 năm 2015 đến hết tháng 12 năm 2017 với khung lương đạt mức 17.000.000 đồng/tháng. Song song đồng thời, cá nhân này có thời gian đóng nộp bảo hiểm vào quỹ tại cơ sở kinh doanh Z giai đoạn từ tháng 01 năm 2017 đến hết tháng 12 năm 2018 với khung lương đạt mức 5.000.000 đồng/tháng.
Vào ngày 09 tháng 01 năm 2017, ông Q gặp sự cố rủi ro lao động. Chiếu theo đó, cơ sở kinh doanh Z có nghĩa vụ bắt buộc vẫn phải đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong chu kỳ tháng 01 năm 2017 đối với ông Q; đồng thời quỹ thời gian phối hợp cùng định mức thù lao làm điểm tựa tính toán khoản trợ cấp sự cố lao động căn cứ theo số năm trích đóng vào quỹ của ông Q được định vị cụ thể như sau:
Quỹ thời gian làm căn cứ tính toán quyền lợi đãi ngộ của ông Q chỉ được ghi nhận tính từ mốc tháng 01 năm 2015 kéo dài tới hết tháng 12 năm 2016.
Khung lương nền tảng làm gốc xác định quyền trợ cấp bám sát thời lượng trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ của ông Q được bóc tách xử lý:
Cấu thành bởi tổng thu nhập thù lao của tháng 12 năm 2016 tại cơ sở kinh doanh X gộp chung với thu nhập của tháng 01 năm 2017 tại cơ sở kinh doanh Z kịch bản ông Q phát sinh sự cố lao động ngay tại cơ sở kinh doanh Z;
Mặc nhiên tính bám sát dựa trên thu nhập thù lao của tháng 12 năm 2016 tại cơ sở kinh doanh X kịch bản ông Q phát sinh sự cố lao động ngay tại cơ sở kinh doanh X.
???? Tình huống minh họa 8: Cá nhân ông A thiết lập giao kết hợp đồng lao động kết hợp tham gia trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại công ty X. Song song đồng thời, ông A cũng giao kết hợp đồng công tác và tham gia nộp bảo hiểm vào quỹ này với công ty Y. Vào tháng 8 năm 2020, trên cung đường di chuyển tham dự hội nghị bám sát theo quyết định điều động phân công từ phía chủ quản cơ sở kinh doanh X thì ông A không may gặp sự cố tai nạn. Sau chu kỳ điều trị thể trạng phục hồi ổn định tổn thương, kết quả giám định y khoa chứng nhận tỷ lệ giảm sút năng lực lao động đạt mức 40%. Ông A tích lũy tổng thời lượng 12 năm tham gia trích đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng định mức lương trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ tại cả hai cơ sở kinh doanh X và Y cộng gộp đạt mức 13.400.000 đồng. Khung lương cơ sở vận hành tại tháng bắt đầu tiếp nhận khoản đãi ngộ trợ cấp tổn thất lao động đạt ngưỡng 1.600.000 đồng/tháng. Ông A khép vào diện thụ hưởng trợ cấp định kỳ hằng tháng với các hạng mục giá trị tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 + (12 - 1) x 0,003 x 13.400.000 = 509.200 (đồng/tháng).
Tổng giá trị mức trợ cấp định kỳ mỗi tháng cấu thành bởi: 768.000 + 509.200 = 1.277.200 (đồng/tháng). Cơ sở kinh doanh X gánh vác trách nhiệm thiết lập bộ hồ sơ chứng từ và chuyển giao nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang quản lý đóng trích nhằm hoàn tất xử lý quyền lợi chế độ đãi ngộ tai nạn lao động dành cho ông A.
???? Tình huống minh họa 9: Cá nhân ông A song song đồng thời thiết lập hợp đồng lao động phối hợp bắt đầu đóng nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cả hai cơ sở kinh doanh X và Y kể từ tháng 8 năm 2020. Vào ngày 20 tháng 8 năm 2020, trên hành trình di chuyển đi dự hội nghị căn cứ bám sát sự phân công công tác từ phía chủ quản công ty X, ông A không may gặp phải sự cố giao thông. Sau giai đoạn điều dưỡng y khoa ổn định vết thương, kết quả kiểm tra giám định chứng nhận tỷ lệ giảm sút năng lực công tác đạt mức 40%.
Ông A sở hữu tổng thời lượng cống hiến tham gia trích đóng bảo hiểm vào quỹ nằm dưới mốc 01 năm; tổng thu nhập lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở kinh doanh X gộp với cơ sở kinh doanh Y đạt mức 13.400.000 đồng. Giả định định mức lương cơ sở tại tháng tiếp nhận quyền lợi hưởng đãi ngộ là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc nhóm đối tượng được nhận khoản trợ cấp định kỳ hằng tháng với phương thức tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 = 67.000 (đồng/tháng).
Tổng giá trị định mức trợ cấp định kỳ hằng tháng là: 768.000 đồng/tháng + 67.000 đồng/tháng = 835.000 (đồng/tháng).
Công ty X chịu trách nhiệm gánh vác khâu hoàn thiện hồ sơ giấy tờ và nộp hướng tới cơ quan quản lý bảo hiểm xã hội nơi đang tham gia đóng bảo hiểm xã hội để xử lý dứt điểm chế độ đãi ngộ tai nạn lao động dành cho ông A.
3. Cá nhân đang trong diện tiếp nhận khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp hằng tháng kịch bản di chuyển ra nước ngoài nhằm mục đích cư trú định cư lâu dài, nếu ban hành văn bản nguyện vọng yêu cầu thì được cơ quan chức năng tất toán dứt điểm gói trợ cấp một đợt duy nhất, giá trị hạn mức trợ cấp một lần này tương đương bằng 3 tháng định mức đãi ngộ đang thụ hưởng hiện thời.
???? Tình huống minh họa 10: Cá nhân bà A đang trong diện tiếp nhận đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động định kỳ hằng tháng với mức trợ cấp ghi nhận tại mốc thời điểm tháng 12 năm 2019 đạt mức 2.000.000 đồng. Bước sang tháng 01 năm 2020, bà A hoàn tất thủ tục xuất ngoại ra nước ngoài định cư ổn định cuộc sống, cá nhân này được phê duyệt chi trả gói hưởng trợ cấp một đợt duy nhất đạt mức: 3 x 2.000.000 đồng = 6.000.000 đồng
4. Nhân sự lao động không may phơi nhiễm HIV/AIDS xuất phát từ sự cố rủi ro đặc thù ngành nghề suốt chu kỳ thực thi nghĩa vụ trách nhiệm công tác được quyền kích hoạt áp dụng đãi ngộ trợ cấp bệnh nghề nghiệp định kỳ hằng tháng tương đương định mức thụ hưởng của nhóm người lao động mắc bệnh lý nghề nghiệp sụt giảm năng lực công tác ở hạn mức sàn thấp nhất là 61% mà hoàn toàn được miễn trừ, không bắt buộc trải qua phiên kiểm tra giám định y khoa y tế.
Kịch bản cá nhân chủ động tiến hành giám định sức khỏe y khoa mà kết luận ghi nhận tỷ lệ sụt giảm năng lực lao động chạm ngưỡng cao hơn, thì định mức thu nhập thụ hưởng đãi ngộ mặc nhiên được tính căn cứ theo đúng mức độ giảm sút năng lực công tác thiết lập tại biên bản kết luận chính thức của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền pháp lý; đồng thời thành phần bộ hồ sơ tiếp nhận đãi ngộ chế độ bệnh nghề nghiệp đối với hoàn cảnh này bắt buộc phải cấu thành kèm theo văn bản Biên bản giám định y khoa gốc.
Điều 10. Quy trình xử lý đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp đối với nhân sự lao động được thực hiện tái giám định định mức sụt giảm năng lực công tác hậu chu kỳ thương tổn, bệnh tật tái phát trở lại
1. Áp dụng đối với nhóm nhân sự lao động đang trong diện thụ hưởng đãi ngộ khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp tuân thủ theo hệ thống điều khoản luật định của pháp luật bảo hiểm xã hội ban hành ở giai đoạn trước mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007:
a) Áp dụng đối với trường hợp người lao động đã hoàn tất tiếp nhận khoản tiền trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp một đợt duy nhất căn cứ theo các quy chuẩn chế định của pháp luật bảo hiểm xã hội ban hành ở giai đoạn trước mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007:
Kịch bản hậu chu kỳ triển khai tái giám định sức khỏe y khoa ghi nhận định mức sụt giảm năng lực công tác nằm dưới ngưỡng 31% thì cá nhân đó được kích hoạt quyền thụ hưởng hạn mức trợ cấp tất toán một đợt duy nhất bám sát theo hệ thống quy chuẩn sau:

Kịch bản hậu chu kỳ tiến hành tái giám định thể trạng ghi nhận tỷ lệ tổn hại sức khỏe, giảm sút năng lực làm việc chạm ngưỡng từ 31% trở lên thì được kích hoạt quyền thụ hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp định kỳ mỗi tháng. Định mức đãi ngộ này bám sát các nguyên tắc chế định ở điểm b khoản này.
???? Tình huống minh họa 11: Cá nhân ông B gặp sự cố rủi ro lao động vào tháng 10/2006 sở hữu tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác là 21%, đã hoàn tất tiếp nhận gói đãi ngộ một đợt duy nhất đạt mức tài chính 5.400.000 đồng.
Đến tháng 3/2017, xuất phát từ bối cảnh vết thương cũ tái phát (thương tật tái phát), ông B trải qua phiên kiểm tra tái giám định và định mức giảm sút năng lực lao động mới được cơ quan chức năng kết luận là 45%.
Ông B sở hữu tỷ lệ tổn hại sức khỏe thuộc phân nhóm số 2, được áp dụng định mức trợ cấp hằng tháng tương đương bằng 0,6 lần hạn mức thù lao cơ sở. Giả định định mức lương cơ sở áp dụng ở tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định của Hội đồng Giám định Y khoa đạt ngưỡng 1.210.000 đồng/tháng. Khoản tiền trợ cấp định kỳ mỗi tháng trích chi cho ông B cấu thành bởi: 0,6 x 1.210.000 = 720.000 (đồng/tháng).
b) Áp dụng đối với nhóm nhân sự lao động đã và đang thụ hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp định kỳ mỗi tháng bám sát theo hệ thống điều khoản của pháp luật bảo hiểm xã hội ở giai đoạn trước mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007, hậu chu kỳ triển khai tái giám định thể trạng thì căn cứ bám sát dựa trên kết quả kết luận sụt giảm năng lực công tác mới để xác lập hạn mức đãi ngộ trợ cấp hằng tháng bám sát theo các quy chuẩn cụ thể sau:

2. Áp dụng đối với nhóm nhân sự lao động đã tiếp nhận khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp một đợt duy nhất kể từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007:
a) Hậu chu kỳ triển khai tái giám định thể trạng, kịch bản ghi nhận tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác gia tăng so với kết quả cũ nhưng vẫn nằm dưới ngưỡng 31% thì được kích hoạt quyền thụ hưởng khoản trợ cấp tất toán một đợt duy nhất.
Hạn mức trợ cấp một lần này được xác định bằng khoản chênh lệch (hiệu số) giữa định mức trợ cấp tính toán dựa trên tỷ lệ tổn hại sức khỏe mới với định mức trợ cấp định biên theo tỷ lệ tổn hại sức khỏe trước đó. Chi tiết phương thức quy định cụ thể như sau:

Ý nghĩa các đại lượng và ký hiệu quy chuẩn:
Lmin: Hạn mức thù lao cơ sở áp dụng ngay tại thời điểm kích hoạt quyền lợi hưởng chế độ đãi ngộ.
m1: Tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác xuất phát từ sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp hậu chu kỳ tái giám định y khoa (định lượng tính số tuyệt đối $5 le m_1 le 30$).
m: Tỷ lệ sụt giảm năng lực lao động do sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp ghi nhận trước đó (định lượng tính số tuyệt đối $5 le m le 30$).
???? Tình huống minh họa 12: Cá nhân ông C gặp sự cố rủi ro lao động vào tháng 8/2013 sở hữu tỷ lệ tổn hại thể trạng, sụt giảm năng lực làm việc là 20%.
Đến tháng 10/2016, xuất phát từ bối cảnh vết thương cũ tái phát (thương tật tái phát), ông C trải qua phiên kiểm tra tái giám định và định mức giảm sút năng lực công tác mới được kết luận là 30%. Hạn mức lương cơ sở áp dụng ở tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định của Hội đồng Giám định Y khoa đạt ngưỡng 1.210.000 đồng/tháng.
Khoản tiền trợ cấp tất toán chi trả một đợt duy nhất dành cho ông C được thiết lập định biên tính toán cụ thể như sau:
{0,3 x Lmin + (32-31) x 0,02 x Lmin}+ {0,005 x L x (12-1) x 0,003 x L}
= 0,32 x Lmin + 0.038 x L = 0,32 x 1.500.000+ 0,038 x 3.500.000= 480.000 + 133.000 = 613.000 (đồng).
b) Kịch bản hậu chu kỳ tiến hành tái giám định thể trạng, nếu ghi nhận tỷ lệ tổn hại sức khỏe, sụt giảm năng lực công tác chạm ngưỡng từ 31% trở lên thì được kích hoạt quyền thụ hưởng khoản trợ cấp định kỳ hằng tháng tương thích với định mức sụt giảm năng lực lao động mới được xác lập cụ thể:
3. Áp dụng đối với nhóm nhân sự lao động đã và đang thụ hưởng khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp định kỳ hằng tháng kể từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở về sau, hậu chu kỳ triển khai tái giám định thể trạng nếu ghi nhận tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác có sự biến động (thay đổi) thì hạn mức trợ cấp định kỳ mỗi tháng mới sẽ được thiết lập tính toán dựa trên các nguyên tắc chế định tại khoản 2 Điều 9 thuộc Thông tư này.
Trong cấu phần đó, khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực lao động mặc nhiên được xác định dựa trên tỷ lệ tổn hại sức khỏe mới; riêng khoản trợ cấp định biên bám sát dựa trên tổng số năm trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được bảo lưu giữ nguyên theo giá trị hạn mức đang thụ hưởng hiện thời.

= {0,3 x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
Ý nghĩa các ký hiệu và đại lượng định biên:
Lmin: Hạn mức thù lao cơ sở áp dụng ngay tại thời điểm kích hoạt quyền lợi hưởng chế độ đãi ngộ.
m1: Tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác xuất phát từ sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp hậu chu kỳ tái giám định y khoa (định lượng tính số tuyệt đối $31 le m le 100$).
L: Định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
t: Toàn bộ chu kỳ thời gian (tổng số năm) tham gia tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát chế định quy chuẩn tại khoản 6 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Tình huống minh họa 14: Cá nhân ông D gặp sự cố rủi ro lao động vào tháng 9/2016 sở hữu tỷ lệ tổn hại thể trạng, sụt giảm năng lực làm việc là 40%, đang trong diện thụ hưởng khoản trợ cấp tổn thất lao động định kỳ mỗi tháng.
Do bối cảnh vết thương cũ tái phát (thương tật tái phát), vào tháng 11/2020, ông D trải qua phiên kiểm tra tái giám định và định mức giảm sút năng lực công tác mới được kết luận là 45%. Giả định định mức lương cơ sở áp dụng ở tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định của Hội đồng Giám định Y khoa đạt ngưỡng 1.600.000 đồng/tháng; đồng thời khoản đãi ngộ trợ cấp định biên theo thời lượng tham gia tích lũy bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại mốc thời điểm ban hành văn bản kết luận tái giám định ghi nhận bằng 162.000 đồng/tháng.
Số tiền trợ cấp định kỳ mỗi tháng mới trích chi cho ông D được thiết lập tính toán cụ thể như sau:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác mới (hậu chu kỳ tái giám định) cấu thành bởi:
$$0,3 times 1.600.000 + (45 - 31) times 0,02 times 1.600.000 = 928.000 text{ (đồng/tháng)}$$
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được bảo lưu bám sát mức hiện hưởng bằng: 162.000 đồng/tháng.
Tổng giá trị định mức trợ cấp định kỳ hằng tháng mới của ông D là: 928.000 đồng + 162.000 đồng = 1.090.000đồng
4. Nhân sự gặp sự cố rủi ro lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp sở hữu tỷ lệ sụt giảm năng lực làm việc nằm dưới ngưỡng quy chuẩn, chưa thỏa mãn tiêu chí thụ hưởng trợ cấp tổn thất lao động, bệnh nghề nghiệp; kịch bản hậu chu kỳ vết thương cũ hoặc bệnh cũ tái phát, kết quả qua phiên kiểm tra giám định ghi nhận định mức tổn hại thể trạng sụt giảm năng lực công tác đã tích lũy đủ điều kiện kích hoạt chế độ đãi ngộ thì hạn mức trợ cấp mới sẽ được thiết lập tính toán tuân thủ theo các quy chuẩn chế định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 thuộc Thông tư này.
5. Định mức đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp áp dụng đối với đối tượng nhân sự trải qua phiên tái giám định tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác quy chuẩn tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mặc nhiên được xác định tính toán dựa trên cơ sở hạn mức lương cơ sở vận hành ngay tại tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định chính thức của Hội đồng Giám định Y khoa.
Điều 11. Quy trình xử lý chế độ đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp đối với nhân sự lao động đã từng hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng mà tiếp tục gặp sự cố rủi ro lao động, bệnh nghề nghiệp mới hoặc phơi nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trải qua phiên giám định tổng hợp
1. Áp dụng đối với trường hợp người lao động đã từng tiếp nhận khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp tất toán một lần hoặc chi trả định kỳ hằng tháng, kịch bản kể từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở về sau không may tiếp tục gặp phải sự cố lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp mới: Căn cứ bám sát vào tỷ lệ sụt giảm năng lực làm việc kết luận sau phiên giám định tích hợp (giám định tổng hợp) để chủ quản giải quyết trích chi khoản đãi ngộ trợ cấp tổn thất lao động, bệnh nghề nghiệp; bóc tách cấu phần chi tiết gồm:
a) Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác mới mặc nhiên được xác định tính toán bám sát dựa trên cơ sở hạn mức lương cơ sở áp dụng ngay tại tháng ban hành văn bản kết luận giám định tổng hợp tích hợp của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc tính tại tháng chính thức được phê duyệt cấp chứng từ giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS.
b) Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hậu chu kỳ giám định tổng hợp được xác định tính toán bám sát dựa theo tổng thời lượng tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ cho tới mốc thời điểm diễn ra sự cố lao động hoặc mốc phát sinh bệnh lý nghề nghiệp sau cùng kề cận nhất; song song đó, khung thù lao thu nhập tháng làm điểm tựa nền tảng trích đóng bảo hiểm vào quỹ được áp dụng dựa trên định mức lương quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ghi nhận ở chính đợt phát sinh tai nạn lao động hoặc đợt kết luận mắc bệnh nghề nghiệp sau cùng kề cận nhất đó.

= {0,3 x Lmin + (m2 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
4. Nhân sự gặp sự cố rủi ro lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp sở hữu tỷ lệ sụt giảm năng lực làm việc nằm dưới ngưỡng quy chuẩn, chưa thỏa mãn tiêu chí thụ hưởng trợ cấp tổn thất lao động, bệnh nghề nghiệp; kịch bản hậu chu kỳ vết thương cũ hoặc bệnh cũ tái phát, kết quả qua phiên kiểm tra giám định ghi nhận định mức tổn hại thể trạng sụt giảm năng lực công tác đã tích lũy đủ điều kiện kích hoạt chế độ đãi ngộ thì hạn mức trợ cấp mới sẽ được thiết lập tính toán tuân thủ theo các quy chuẩn chế định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 thuộc Thông tư này.
5. Định mức đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp áp dụng đối với đối tượng nhân sự trải qua phiên tái giám định tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác quy chuẩn tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mặc nhiên được xác định tính toán dựa trên cơ sở hạn mức lương cơ sở vận hành ngay tại tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định chính thức của Hội đồng Giám định Y khoa.
Điều 11. Quy trình xử lý chế độ đãi ngộ trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp đối với nhân sự lao động đã từng hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng mà tiếp tục gặp sự cố rủi ro lao động, bệnh nghề nghiệp mới hoặc phơi nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trải qua phiên giám định tổng hợp
1. Áp dụng đối với trường hợp người lao động đã từng tiếp nhận khoản trợ cấp sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp tất toán một lần hoặc chi trả định kỳ hằng tháng, kịch bản kể từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở về sau không may tiếp tục gặp phải sự cố lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp mới: Căn cứ bám sát vào tỷ lệ sụt giảm năng lực làm việc kết luận sau phiên giám định tích hợp (giám định tổng hợp) để chủ quản giải quyết trích chi khoản đãi ngộ trợ cấp tổn thất lao động, bệnh nghề nghiệp; bóc tách cấu phần chi tiết gồm:
a) Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác mới mặc nhiên được xác định tính toán bám sát dựa trên cơ sở hạn mức lương cơ sở áp dụng ngay tại tháng ban hành văn bản kết luận giám định tổng hợp tích hợp của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc tính tại tháng chính thức được phê duyệt cấp chứng từ giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS.
b) Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hậu chu kỳ giám định tổng hợp được xác định tính toán bám sát dựa theo tổng thời lượng tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ cho tới mốc thời điểm diễn ra sự cố lao động hoặc mốc phát sinh bệnh lý nghề nghiệp sau cùng kề cận nhất; song song đó, khung thù lao thu nhập tháng làm điểm tựa nền tảng trích đóng bảo hiểm vào quỹ được áp dụng dựa trên định mức lương quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ghi nhận ở chính đợt phát sinh tai nạn lao động hoặc đợt kết luận mắc bệnh nghề nghiệp sau cùng kề cận nhất đó.
Ý nghĩa các ký hiệu và đại lượng định biên:
Lmin: Hạn mức thù lao cơ sở áp dụng ngay tại thời điểm kích hoạt quyền lợi hưởng chế độ đãi ngộ.
m2: Tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác xuất phát từ sự cố lao động hoặc bệnh lý nghề nghiệp hậu chu kỳ giám định tổng hợp tích hợp (định lượng tính số tuyệt đối $31 le m_2 le 100$).
L: Định mức thu nhập tiền lương làm gốc trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát quy chuẩn tại khoản 7 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
t: Toàn bộ chu kỳ thời gian (tổng số năm) tham gia tích lũy đóng nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát chế định quy chuẩn tại khoản 6 Điều 11 thuộc văn bản Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
???? Tình huống minh họa 15: Trường hợp bà K tích lũy thời gian trích nộp bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ sở kinh doanh X từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết tháng 10 năm 2017 với khung thu nhập đạt 15.000.000 đồng/tháng.
Vào ngày 09/7/2016, bà K gặp sự cố rủi ro lao động, qua phiên Hội đồng Giám định Y khoa kết luận tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác là 20%, cá nhân này đã hoàn tất thụ hưởng quyền lợi chế độ tai nạn lao động tất toán một đợt duy nhất. Giai đoạn từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017, bà K thiết lập hợp đồng lao động và tham gia trích đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại công ty Z với khung thù lao 4.000.000 đồng/tháng. Vào ngày 21/3/2017, bà K tiếp tục gặp phải sự cố lao động mới và được Hội đồng Giám định Y khoa kết luận định mức sụt giảm năng lực lao động tích hợp tổng hợp đạt mức 27%.
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác khi triển khai giám định tổng hợp:
5 x 1.210.000 + (27 - 5) x 0,5 x 1.210.000 = 19.360.000 (đồng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo quỹ thời gian đóng nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
Về quỹ thời gian: Tính từ tháng 01/2015 đến hết tháng 02/2017 gộp với giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 02 năm 2017 tổng cộng tương đương 28 tháng. Do phát sinh quỹ thời gian đóng nộp trùng lặp từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2017, nên quỹ thời gian thực tế làm điểm tựa tính toán trợ cấp tai nạn lao động là 26 tháng (tương đương 2 năm 2 tháng).
Mức lương căn cứ tính toán: 15.000.000 đồng + 4.000.000 đồng = 19.000.000 (đồng).
Trợ cấp bám sát thời lượng đóng nộp: 0,5 x 19.000.000 + (2 - 1) x 0,3 x 19.000.000 = 15.200.000 (đồng).
Tổng giá trị định mức trợ cấp tổn thất lao động mới cấu thành bởi:
19.360.000 đồng + 15.200.000 đồng = 34.560.000 (đồng).
???? Tình huống minh họa 16: Trường hợp ông G gặp sự cố rủi ro lao động vào tháng 8/2016 với tỷ lệ giảm sút năng lực công tác là 40%. Bước sang tháng 10/2016, ông G tiếp tục bị tai nạn lao động lần mới, phải trải qua chu kỳ chăm sóc y khoa tại cơ sở y tế.
Sau giai đoạn chữa trị ổn định thương tật, cá nhân này xuất viện vào tháng 11/2016 và đến tháng 12/2016 được Hội đồng Giám định Y khoa kết luận định mức sụt giảm năng lực công tác tích hợp tổng hợp sau phiên giám định đạt mức 45%. Tính tới thời điểm tháng 9/2016, ông G tích lũy được thời lượng 13 năm trích đóng bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; định mức lương làm gốc đóng nộp bảo hiểm vào quỹ tháng 9/2016 ghi nhận bằng 3.680.000 đồng. Giả định hạn mức lương cơ sở vận hành ở tháng ban hành văn bản kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng Giám định Y khoa đạt mức 1.210.000 đồng/tháng. Khoản tiền trợ cấp định kỳ mỗi tháng của ông G được bóc tách xử lý tính toán:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác hậu chu kỳ giám định tích hợp tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 701.800 (đồng/tháng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng số năm trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ:
0,005 x 3.680.000 + (13 - 1) x 0,003 x 3.680.000 = 150.880 (đồng/tháng).
Tổng giá trị định mức trợ cấp định kỳ hằng tháng mới của ông G cấu thành bởi:
701.800 đồng/tháng + 150.880 đồng/tháng = 852.680 (đồng/tháng).
???? Tình huống minh họa 17: Trường hợp ông A tích lũy quỹ thời gian đóng nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại công ty X từ mốc ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến hết tháng 10 năm 2015 với khung thù lao đạt 20.000.000 đồng/tháng. Vào ngày 01/3/2014, cá nhân này gặp sự cố rủi ro lao động, qua phiên Hội đồng Giám định Y khoa kết luận tỷ lệ thương tổn thể trạng là 45%, được kích hoạt áp dụng quyền thụ hưởng chế độ trợ cấp tổn thất lao động định kỳ mỗi tháng.
Giai đoạn từ tháng 01/2016 đến hết tháng 12/2016, ông A có thời gian tham gia trích đóng bảo hiểm vào quỹ tại công ty Y với định mức lương 24.200.000 đồng/tháng. Song song đồng thời, ông A cũng thiết lập hợp đồng lao động và tham gia nộp bảo hiểm vào quỹ tại công ty Z kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết tháng 12 năm 2016 với khung thù lao đạt mức 3.000.000 đồng/tháng. Vào ngày 01/12/2016, ông A tiếp tục gặp phải sự cố lao động mới, được Hội đồng Giám định Y khoa ban hành văn bản kết luận tỷ lệ tổn hại thương tật đạt mức 58%. Giả định hạn mức lương cơ sở vận hành tại tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định của Hội đồng Giám định Y khoa đạt mức 1.210.000 đồng/tháng. Định mức chi trả trợ cấp tổn thất lao động định kỳ hằng tháng của ông A được định biên tính toán cụ thể:
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác khi triển khai giám định tích hợp tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (58 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 1.016.400 (đồng/tháng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tổng chu kỳ thời gian trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ:
Khung lương nền tảng làm gốc: 24.200.000 + 3.000.000 = 27.200.000 (đồng). Do giá trị tổng hợp này vượt ngưỡng giới hạn tối đa 20 lần mức thù lao cơ sở nên định mức thù lao tối đa làm gốc chỉ được tính toán bằng 20 lần thâm niên thù lao cơ sở = 24.200.000 đồng.
Quỹ thời gian thực tế: 34 tháng (giai đoạn từ tháng 01/2013 đến hết tháng 10/2015) phối hợp cộng gộp cùng 11 tháng (giai đoạn từ tháng 01/2016 đến hết tháng 11 năm 2016) = 45 tháng (tương đương với 3 năm 09 tháng).
Trợ cấp bám sát thời lượng đóng nộp: 0,005 x 24.200.000 + (3 - 1) x 0,003 x 24.200.000 = 266.200 đồng.
Tổng giá trị định mức trợ cấp tổn thất lao động định kỳ mỗi tháng mới của ông A cấu thành bởi:
1.016.400 + 266.200 = 1.282.600 (đồng/tháng).
2. Nhân sự không may gặp sự cố rủi ro lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp trong bối cảnh tham gia đóng nộp bảo hiểm hướng tới quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bám sát đồng thời nhiều văn bản hợp đồng lao động, ở giai đoạn sau tiếp tục phát sinh sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp mới mà ngay tại mốc thời điểm gặp sự cố sau cùng này tổng định lượng số văn bản hợp đồng lao động tham gia bảo hiểm sụt giảm, ít hơn so với số lượng hợp đồng lao động ghi nhận ở đợt bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của chu kỳ trước; kịch bản khoản tiền trợ cấp định biên căn cứ theo số năm trích nộp bảo hiểm hướng tới quỹ sau khi thực hiện việc định biên tính toán bám sát theo quy chuẩn tại khoản 1 Điều này cho ra kết quả sụt giảm thấp hơn giá trị hạn mức đang thụ hưởng thì cơ quan chức năng tiến hành bảo lưu giữ nguyên giá trị hạn mức hiện hưởng đó.
???? Tình huống minh họa 18: Giả định kịch bản đối với trường hợp ông A ghi nhận tại tình huống minh họa số 17 phía trên, bối cảnh văn bản hợp đồng của ông A ký kết cùng công ty Z kéo dài từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 cho tới hết tháng 12 năm 2018 với khung thu nhập thù lao đạt mức 3.000.000 đồng/tháng.
Vào ngày 01/3/2018, ông A không may tiếp tục gặp phải sự cố rủi ro lao động mới, qua phiên Hội đồng Giám định Y khoa kết luận tỷ lệ tổn hại thương tật đạt mức 70%. Giả định hạn mức lương cơ sở áp dụng tại tháng ban hành văn bản kết luận tái giám định của Hội đồng Giám định Y khoa đạt ngưỡng 1.210.000 đồng/tháng. Định mức chi trả đãi ngộ trợ cấp tổn thất lao động hằng tháng của ông A được bóc tách xử lý tính toán cụ thể:
Giá trị hạn mức trợ cấp đang thụ hưởng hiện thời của ông A ghi nhận bằng: 1.282.600 (đồng/tháng).
Khoản trợ cấp định biên căn cứ theo tỷ lệ sụt giảm năng lực công tác khi triển khai giám định tích hợp tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (70 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 1.306.800 (đồng/tháng).
Hệ thống các thông số định biên mới:
Quỹ thời gian thực tế làm căn cứ: 34 tháng (giai đoạn từ tháng 01/2013 đến hết tháng 10/2015) phối hợp cộng gộp cùng 26 tháng (giai đoạn từ tháng 01/2016 đến hết tháng 02 năm 2018) = 60 tháng (tương đương tròn trịa 5 năm).
Khung lương nền tảng làm căn cứ: 3.000.000 (đồng).
Quỹ thời gian tính hưởng: 5 năm.
Trợ cấp căn cứ theo thời lượng đóng nộp: 0.005 x 3.000.000 + (5 - 1) x 0.003 x 3.000.000 = 51.000 (đồng).
Nhận định kết quả: Nhận thấy định mức trợ cấp mới tính toán bám sát theo thời lượng số năm trích đóng bảo hiểm sự cố lao động, bệnh lý nghề nghiệp cho ra kết quả sụt giảm thấp hơn hạn mức tiền lương đang thụ hưởng (51.000 đồng so với 266.200 đồng), do đó cơ quan quản lý thực hiện bảo lưu giữ nguyên hạn mức đang hưởng hiện thời là 266.200 đồng.
Tổng giá trị định mức trợ cấp tổn thất lao động hằng tháng mới của ông A cấu thành bởi:
1.306.800 + 266.200 = 1.573.000 (đồng).
3. Mốc thời gian kích hoạt tính hưởng khoản trợ cấp tài chính được ghi nhận bắt đầu kể từ tháng hành chính nhân sự hoàn tất tiến trình chăm sóc y tế, chính thức ra viện của đợt chữa trị áp dụng đối với sự cố tai nạn lao động, bệnh lý nghề nghiệp sau cùng kề cận nhất; hoặc được xác lập tính từ tháng ban hành văn bản kết luận chính thức của Hội đồng Giám định Y khoa đối với bối cảnh người lao động không trải qua chu kỳ chữa trị nội trú tại cơ sở y tế hoặc kịch bản hoàn toàn khuyết thiếu cơ sở định vị chứng thực được chính xác mốc thời điểm kết thúc điều trị ổn định thương tổn, xuất viện.
Điều 12. Quy định về cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp
1. Nhân sự gặp sự cố rủi ro lao động, phát sinh bệnh lý nghề nghiệp dẫn tới hiện trạng tổn thương, suy giảm hệ thống các chức năng vận hành hoạt động của thể trạng thì căn cứ bám sát dựa trên thực trạng thương tật, diễn biến bệnh tật để được cơ quan chức năng phê duyệt cấp nguồn kinh phí tiền mặt phục vụ khâu mua sắm các trang thiết bị phương tiện trợ lực đời sống sinh hoạt phối hợp cùng hệ thống công cụ dụng cụ chỉnh hình cơ thể tuân thủ chuẩn chỉnh theo văn bản chỉ định chuyên môn ban hành từ các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh, trung tâm cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng trực thuộc hệ thống quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc trực thuộc hệ thống bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cùng các cấp tương đương trở lên (gọi tắt chung là trung tâm cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng).
2. Danh mục hệ thống các chủng loại công cụ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, thiết bị chỉnh hình phối hợp cùng khung hạn định chu kỳ cấp phát (niên hạn cấp):
a) Thiết bị chi trên nhân tạo (Tay giả);
b) Khuôn cố định máng nhựa bảo vệ tay;
c) Thiết bị chi dưới nhân tạo (Chân giả);
d) Khuôn cố định máng nhựa bảo vệ chân;
đ) Phân loại cấu phần 01 đôi giày chỉnh hình hoặc 01 đôi dép chỉnh hình y khoa;
e) Thiết bị thanh nẹp đùi, nẹp cố định cẳng chân;
g) Trang phục áo chỉnh hình chuyên dụng;
h) Phương tiện xe lăn hoặc công cụ xe lắc y tế hoặc danh mục phương tiện hoán đổi thay thế có giá trị định mức tài chính tương đương với gói kinh phí trích chi mua sắm xe lăn, xe lắc;
i) Công cụ dụng cụ nạng hỗ trợ di chuyển;
k) Trang thiết bị tai nghe khuếch đại âm thanh (Máy trợ thính);
l) Quy trình cấu phần lắp đặt cầu mắt giả;
m) Tiến trình bồi đắp làm cấu trúc răng giả bám sát dựa trên tổng định lượng số lượng răng tổn thất bị rụng mất; quy trình thực hiện lắp đặt khung hàm giả xuất phát từ tình trạng hư hại kết cấu hàm;
n) Thực hiện mua sắm hệ thống các đồ dùng vật dụng thiết yếu phục vụ chu trình đời sống sinh hoạt thường nhật áp dụng đối với hoàn cảnh nhân sự lâm vào trạng thái bất động liệt nửa thân người hoặc mất khả năng vận động hoàn toàn liệt toàn thân hoặc rơi vào diễn biến hội chứng bệnh lý tâm thần thể kích động.
Lưu ý xử lý phối hợp: Kịch bản nhân sự song hành vừa bộc phát hội chứng tâm thần thể kích động đồng thời rơi vào trạng thái bất động liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn thân thể thì cơ quan quản lý chỉ thực hiện phê duyệt trích chi cấp khoản kinh phí tài chính mua sắm đồ dùng sinh hoạt duy nhất 01 lần;
o) Hoàn cảnh hồ sơ phê duyệt cấp phát đồng thời phương tiện xe lăn hoặc xe lắc gộp cùng thiết bị chi dưới nhân tạo (chân giả) thì tổng thời lượng hạn mức sử dụng có giá trị (niên hạn cấp phát) ấn định đối với từng chủng loại phương tiện là tròn trịa 06 năm.
3. Định mức tài chính phân bổ cấp phát phục vụ khâu mua sắm các trang thiết bị phương tiện trợ lực sinh hoạt, công cụ dụng cụ chỉnh hình cơ thể (tính gộp bao gồm cả nguồn kinh phí mua vật tư phụ trợ đi kèm, công tác bảo dưỡng bảo trì định kỳ phương tiện) phối hợp cùng thời hạn niên hạn cấp phát được thực thi bám sát theo danh mục quy chuẩn công bố tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tiến trình phân bổ giải ngân cấp nguồn kinh phí mua sắm phương tiện trợ giúp đời sống sinh hoạt, công cụ dụng cụ chỉnh hình (tính gộp bao gồm cả nguồn tài chính mua sắm vật tư phụ trợ kèm theo, công tác bảo trì bảo dưỡng phương tiện) áp dụng bao phủ trọn vẹn thời lượng chu kỳ sử dụng (niên hạn cấp phát) được cơ quan thẩm quyền triển khai thực hiện dứt điểm cùng một đợt duy nhất.
Điều 13. Quy trình thực hiện cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
1. Cá nhân nằm trong nhóm đối tượng được phê duyệt cấp phát công cụ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, thiết bị dụng cụ chỉnh hình thực hiện nộp hồ sơ hướng tới cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội văn bản chỉ định xác thực phát hành từ trung tâm cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng nắm giữ đầy đủ thẩm quyền pháp lý liên quan đến việc vận dụng sử dụng phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình y khoa.
2. Trách nhiệm xử lý từ phía hệ thống cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội:
a) Trong phạm vi giới hạn quỹ thời gian 10 ngày làm việc, mốc tính kể từ ngày tiếp nhận trọn bộ hệ thống các chứng từ giấy tờ hợp pháp quy chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, gánh vác trọng trách kiểm soát rà soát, đối chiếu thông tin hồ sơ để ban hành văn bản quyết định cấp phát nguồn kinh phí tài chính mua sắm phương tiện trợ lực đời sống sinh hoạt, công cụ dụng cụ chỉnh hình bám sát bóc tách theo từng chu kỳ niên hạn dành cho nhân sự gặp sự cố tai nạn lao động, bệnh lý nghề nghiệp.
b) Kịch bản hệ thống hồ sơ chứng từ giấy tờ nộp lên bị đánh giá rơi vào diện không hợp pháp, thiếu hợp lệ thì trong phạm vi thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan chức năng có nghĩa vụ phải thiết lập ký ban hành văn bản phản hồi công bố làm rõ chi tiết nguyên do, phối hợp chuyển hoàn trả toàn văn bộ hồ sơ chứng từ đã tiếp nhận về lại cho cá nhân người nộp đơn đề nghị.
|
50
|
59
|
21,10
|
8,44
|
|
51
|
60
|
21,50
|
8,60
|
|
52
|
61
|
21,90
|
8,76
|
|
53
|
62
|
22,30
|
8,92
|
|
54
|
63
|
22,70
|
9,08
|
|
55
|
64
|
23,10
|
9,24
|
|
56
|
65
|
23,50
|
9,40
|
|
57
|
66
|
23,90
|
9,56
|
|
58
|
67
|
24,30
|
9,72
|
|
59
|
68
|
24,70
|
9,88
|
|
60
|
69
|
25,10
|
10,04
|
|
61
|
70
|
25,50
|
10,20
|
|
62
|
71
|
25,90
|
10,36
|
|
63
|
72
|
26,30
|
10,52
|
|
64
|
73
|
26,70
|
10,68
|
|
65
|
74
|
27,10
|
10,84
|
|
66
|
75
|
27,50
|
11,00
|
|
67
|
76
|
27,90
|
11,16
|
|
68
|
77
|
28,30
|
11,32
|
|
69
|
78
|
28,70
|
11,48
|
|
70
|
79
|
29,10
|
11,64
|
|
71
|
80
|
29,50
|
11,80
|
|
72
|
81 đến tử vong
|
30,00
|
12,00
|
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
|
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
Căn cứ Thông tư số …ngày …. tháng …. năm … của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ biên bản điều tra tai nạn lao động số…. ngày…. tháng…. năm….;
Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do tai nạn lao động của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ông, bà …………………………………………………………
Sinh ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ……………………………
Cơ quan, đơn vị: …………………………………………………………
Bị tai nạn lao động ngày: …………………………………………………
Mức suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số tiền bồi thường (hoặc trợ cấp): …………………………….đồng
(Số tiền bằng chữ) ………………………………………………………
Nơi nhận bồi thường (hoặc trợ cấp): ……………………………………
Điều 2: Các ông, bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) ………… và Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ……)
(Ký tên đóng dấu)
|
=================================
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
|
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Thông tư số ……………ngày ….tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của Ông, Bà …………………;
Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ... năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)…………..
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ông, bà ………………………….. Sinh ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ………………… Cơ quan, đơn vị: ……………………
Bị bệnh nghề nghiệp (nêu tên loại bệnh nghề nghiệp đã mắc phải): ……………………….
…………………………
……………………...
Mức suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số tiền bồi thường ……………đồng
(Số tiền bằng chữ) ……………………………
Được hưởng từ ngày: ………………………………
Nơi nhận bồi thường …………………………………
Điều 2: Các Ông, Bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) …………… và Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)
(Ký tên đóng dấu)
|
========================
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN BỊ TAI NẠN TRÊN ĐƯỜNG ĐI VÀ VỀ TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC
Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ....... tháng ..... năm ......
VĂN BẢN XÁC NHẬN
Về việc xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ….. (1)
- Công an xã, phường, thị trấn…. (1)
I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ và tên: …………………..…………………………………………………………………
2. Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ………………………………….
3. Địa chỉ nơi cư trú: …………………..............................................................................
4. Điện thoại: ....................................................................................................................
5. Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….……………………………………
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………….………………
6. Quan hệ với người bị tai nạn: (2) : …………………. …………………………………….
……………………………………………………………………………
II. LÝ DO, CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ
Tôi xin trình bày sự việc như sau (3):…………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tuy nhiên, do (4)……………………………………………………. . . . . . . . . . . . . . . . . . nên không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường mà chỉ có Uỷ ban nhân dân/cơ quan công an trật tự của xã, phường, thị trấn……………. (5) kiểm tra, ghi nhận sự việc.
Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều 23 Nghị định số 39/2016/NĐ- CP ngày của Chính phủ, để lập biên bản điều tra tai nạn lao động đối với vụ tai nạn giao thông liên quan đến lao động thì có thể căn cứ vào một trong các văn bản sau đây: Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn; hoặc văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Với lý do và căn cứ trên tôi đề nghị quý (6) …………………………………………… xác nhận vụ tai nạn nêu trên với các thông tin sau:
1. Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút… ngày ... tháng ... năm …(7);
2. Nơi xảy ra tai nạn: …………………………………….(8)
3. Thông tin về người bị tai nạn:
a) Họ và tên: …………………..………………………………………..
b) Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ……………
c) Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….………………
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………….………………
4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn: ………………………….
……………………………………………………………
…………………………………………......………………
………………………….............…………………
………….............
5. Tình trạng thương tích của nạn nhân ngay khi xảy ra vụ tai nạn (nếu đã xác định được):
…………………………………………………………
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ
1. Xác nhận về vụ tai nạn (9): xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà
………..................... là ………..(10).……………………..
…………………………………….............………………
………………………………………………………………
2. Các ý kiến khác bổ sung khác về vụ tai nạn ( nếu có): ……..........
........…………………………...........................
...........……………………………........................
..........…………………………………….................
|
Nơi nhận:
- ..............;
- Lưu:,...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên )
|
Ghi chú
(1) Ghi cụ thể theo tên của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi đã tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc ngay khi xảy ra (phải phù hợp và thống nhất với nội dung mô tả tại Phần II của đơn đề nghị)
(2) Nếu người viết đơn là người bị nạn thì không cần ghi nội dung này. Nếu người viết đơn là thân nhân người bị nạn thì ghi rõ mối quan hệ với nạn nhân như cha mẹ, anh, chị, em, vợ/chồng, đồng nghiệp,....
(3) Nêu tóm tắt sự việc phù hợp với diễn biến vụ việc nêu tại Điểm 4 Phần III của Đơn đề nghị; bao gồm các thông tin cơ bản sau: Công việc, hành động đang tiến hành của người bị nạn khi xảy ra tai nạn; sơ bộ lý do, yếu tố gây ra tai nạn, thương tích hoặc thiệt hại của các bên ngay (nếu đã xác định được ngay khi xảy ra tai nạn) ...
(4) Ghi rõ nguyên nhân không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường, chẳng hạn: vụ tai nạn đơn giản, chấn thương nhẹ, do vụ tai nạn xảy ra tại nơi có địa hình hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại...
(5) Ghi rõ tên cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc
(6) Ghi rõ tên 01 cơ quan (hoặc Ủy ban nhân hoặc cơ quan công an cấp xã) đề nghị xác nhận (là 1 trong các cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc).
(7) Trường hợp không xác định chính xác thời gian thì ghi khoảng thời gian: từ .... đến...
(8) Ghi cụ thể các thông tin: số nhà, đường phố (hoặc km số... đại lộ), thôn, tổ xóm, xã/phường, thị trấn, quận huyện, thảnh/thành...
(9) Ghi rõ tên của 01 cơ quan xác nhận phù hợp theo đơn đề nghị là Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp xã
(10) Ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:
- Trường hợp đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật thì ghi “Xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là đúng sự thật”
- Trường hợp không đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật hoặc trên thực tế, cơ quan không cử người đến kiểm tra, ghi nhận tại hiện trường ngay khi sự việc xảy ra, thì ghi rõ “Chưa đủ cơ sở xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là đúng sự thật”, đồng thời nêu rõ lý do hoặc nêu rõ những nội dung chưa chính xác.
====================================
PHỤ LỤC V
MỨC TIỀN CẤP MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
Số TT
|
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
|
Niên hạn cấp
|
Mức cấp (đồng)
|
|
1
|
Tay giả tháo khớp vai
|
03 năm
|
2.800.000
|
|
2
|
Tay giả trên khuỷu
|
03 năm
|
2.600.000
|
|
3
|
Tay giả dưới khuỷu
|
03 năm
|
2.000.000
|
|
4
|
Chân tháo khớp hông
|
03 năm
|
4.800.000
|
|
5
|
Chân giả trên gối
|
03 năm
|
2.200.000
|
|
6
|
Nhóm chân giả tháo khớp gối
|
03 năm
|
2.800.000
|
|
7
|
Chân giả dưới gối có bao da đùi
|
03 năm
|
1.800.000
|
|
8
|
Chân giả dưới gối có dây đeo số 8
|
03 năm
|
1.600.000
|
|
9
|
Chân giả tháo khớp cổ chân
|
03 năm
|
1.750.000
|
|
10
|
Nhóm nẹp Ụ ngồi-Đai hông
|
03 năm
|
2.500.000
|
|
11
|
Nẹp đùi
|
03 năm
|
950.000
|
|
12
|
Nẹp cẳng chân
|
03 năm
|
800.000
|
|
13
|
Nhóm máng nhựa chân và tay
|
05 năm
|
3.000.000
|
|
14
|
Giầy chỉnh hình
|
01 năm
|
1.300.000
|
|
15
|
Dép chỉnh hình
|
03 năm
|
750.000
|
|
16
|
Áo chỉnh hình
|
05 năm
|
1.980.000
|
|
17
|
Xe lắc tay
|
04 năm
|
4.100.000
|
|
18
|
Xe lăn tay
|
04 năm
|
2.250.000
|
|
19
|
Nạng cho người bị cứng khớp gối
|
02 năm
|
500.000
|
|
20
|
Máy trợ thính
|
02 năm
|
1.000.000
|
|
21
|
Răng giả
|
05 năm
|
1.000.000/chiếc
|
|
22
|
Hàm giả (chỉ cấp một lần duy nhất)
|
|
4.000.000
|
|
23
|
Mắt giả (chỉ cấp một lần duy nhất)
|
|
5.000.000
|
|
24
|
Vật phẩm phụ:
|
|
|
|
|
- Người được cấp chân giả
|
03 năm
|
510.000
|
|
|
- Người được cấp tay giả
|
03 năm
|
180.000
|
|
|
- Người được cấp áo chỉnh hình
|
05 năm
|
750.000
|
|
25
|
Bảo trì phương tiện đối với trường hợp được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc
|
01 năm
|
300.000
|
|
26
|
Kính râm và gậy dò đường
|
01 năm
|
100.000
|
|
27
|
Đồ dùng phục vụ sinh hoạt
|
01 năm
|
1.000.000
|
|