Hội đồng thương lượng tập thể: thành lập, chức năng, nhiệm vụ
Hội đồng thương lượng tập thể: thành lập, chức năng, nhiệm vụ
Hệ thống quy chuẩn về tiến trình kiến tạo (thành lập), vai trò chức năng, trách nhiệm nghĩa vụ cùng phương thức vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể được triển khai thực hiện tuân thủ chặt chẽ theo các điều khoản hướng dẫn tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH chỉ dẫn thi hành một số nội dung thuộc Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14.
Nội dung chi tiết quy định như sau:
1. Quy trình kiến tạo (thành lập) Hội đồng đàm phán tập thể
Chiểu theo quy chuẩn tại Điều 6 thuộc Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH làm rõ:
1. Bối cảnh phát sinh nguyện vọng triển khai đàm phán tập thể quy mô liên doanh nghiệp (nhiều công ty cùng tham gia) dựa trên mô hình Hội đồng đàm phán tập thể, căn cứ theo sự thống nhất đồng lòng, khối chủ sử dụng thù lao phối hợp cùng các đoàn thể đại diện tập thể nhân sự tại cơ sở của hệ thống những công ty tham gia cuộc đàm phán liên doanh nghiệp (gọi tắt chung là các bên) tiến hành cử ra một cá nhân đại diện để chuyển giao hồ sơ văn bản đề nghị thành lập Hội đồng đàm phán tập thể hướng tới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) đặt tại ranh giới khu vực đặt văn phòng trụ sở chính của các doanh nghiệp hoặc địa bàn được các bên chủ động chọn lựa tuân thủ quy chuẩn khoản 1 Điều 73 thuộc văn bản Bộ luật Lao động.
2. Bộ hồ sơ văn bản đề nghị thành lập Hội đồng đàm phán tập thể bắt buộc phải cấu thành bởi hệ thống những hạng mục dữ liệu cốt lõi sau đây:
a) Bảng danh mục dự kiến hệ thống các công ty đồng hành tham gia cuộc đàm phán tập thể quy mô liên doanh nghiệp, trong nội dung bóc tách minh bạch: Tên cơ sở kinh doanh; địa chỉ văn phòng trụ sở chính; danh tính (họ tên) của cá nhân đại diện bám sát theo pháp luật của doanh nghiệp; danh tính người đại diện thuộc ban đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Danh tính (họ tên), vị trí chức vụ hoặc chức danh đảm nhận của cá nhân được đôi bên đồng thuận cử làm Người đứng đầu (Chủ tịch) Hội đồng đàm phán tập thể, đính kèm văn bản xác thực chấp thuận của chính cá nhân được đề xuất giữ quyền điều phối đó. Kịch bản trong nội dung văn bản hoàn toàn bỏ ngỏ, không kiến nghị cá nhân đảm nhận vị trí Người đứng đầu Hội đồng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ đứng ra ban hành phán quyết quyết định;
c) Bảng danh mục các cá nhân đại diện phân bổ cho mỗi phía tham gia vào bàn đàm phán nằm trong cơ cấu Hội đồng đàm phán tập thể;
d) Bản thảo dự kiến hệ thống những hạng mục mục tiêu đàm phán đã đạt được sự đồng thuận chung, thời lượng hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể, bảng kế hoạch lộ trình đàm phán tập thể cùng danh mục các hạng mục trợ lực hỗ trợ của Hội đồng (nếu phát sinh).
3. Trong phạm vi thời hạn 20 ngày làm việc, mốc tính kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hợp pháp phát ra từ người đại diện các bên đàm phán tập thể quy mô liên doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gánh vác trách nhiệm ký ban hành văn bản quyết định kiến tạo Hội đồng đàm phán tập thể. Hoàn cảnh chủ quản đưa ra phán quyết khước từ việc thành lập thì bắt buộc phải thiết lập hồ sơ văn bản phản hồi công bố làm rõ chi tiết căn cứ lý do.
4. Cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm gánh vác vai trò chủ trì, phối hợp đồng hành cùng Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, cơ sở đại diện cho khối chủ sử dụng thù lao cấp tỉnh, hệ thống những công ty gửi đề xuất thành lập Hội đồng đàm phán tập thể phối hợp cùng các ban ngành, tổ chức liên quan nhằm thực hiện khâu tham mưu, trình hướng tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề án phương án thành lập Hội đồng đàm phán tập thể. Khung nội dung đề án cấu thành bởi hệ thống các hạng mục chủ yếu sau:
a) Cơ cấu thành phần cấu phần nhân sự của Hội đồng đàm phán tập thể, bóc tách gồm:
a1) Người đứng đầu (Chủ tịch) Hội đồng đàm phán tập thể;
a2) Cá nhân đại diện thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
a3) Ban đại diện đàm phán tập thể phân bổ cho các phía;
a4) Hệ thống những tiểu ban hoặc bộ phận hỗ trợ khác (nếu phát sinh).
b) Vai trò chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của Hội đồng đàm phán tập thể, cá nhân nắm vị trí Người đứng đầu Hội đồng cùng hệ thống các tiểu ban bộ phận phụ trợ khác (nếu phát sinh).
c) Tổng quỹ thời gian (thời lượng) vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể.
d) Bảng biểu kế hoạch triển khai hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể.
đ) Nguồn ngân sách kinh phí phục vụ khâu vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể.
e) Hồ sơ văn bản dự thảo quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể.
Xử lý tình huống đặc thù: Kịch bản cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đưa ra kiến nghị từ chối việc kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể thì gánh vác trách nhiệm giải trình bóc tách rõ ràng căn cứ lý do.
5. Suốt chu kỳ vận hành hoạt động, bối cảnh phát sinh đòi hỏi cần thay thế điều chỉnh vị trí Người đứng đầu Hội đồng đàm phán tập thể, cá nhân đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc thuyên chuyển vai trò chức năng, trách nhiệm nghĩa vụ, lộ trình kế hoạch, quỹ thời gian hoạt động nhằm thích nghi tương thích với thực tế, cá nhân đang nắm quyền Người đứng đầu Hội đồng đương nhiệm sẽ đề xuất gửi văn bản hướng tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua phán quyết. Trong phạm vi giới hạn quỹ thời gian 07 ngày làm việc, mốc tính kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề xuất của cá nhân Người đứng đầu Hội đồng đương nhiệm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành rà soát đánh giá để sửa đổi, hoàn thiện bổ sung văn bản quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể. Hoàn cảnh quyết định khước từ điều chỉnh bổ sung thì bắt buộc phải phát hành văn bản phản hồi nêu minh bạch căn cứ lý do.
2. Vai trò chức năng của Hội đồng đàm phán tập thể
Chiểu theo quy chuẩn tại Điều 7 thuộc Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH chế định:
Hệ thống Hội đồng đàm phán tập thể gánh vác chức năng nền tảng là chủ trì thiết lập điều kiện để ban đại diện của các phía triển khai tiến trình đàm phán tập thể tuân thủ nghiêm chỉnh theo đúng các quy chuẩn chế định tại Bộ luật Lao động.
3. Nghĩa vụ và trách nhiệm (Nhiệm vụ) của Hội đồng đàm phán tập thể
Chiểu theo quy chuẩn tại Điều 8 thuộc Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, Hội đồng chịu trách nhiệm thực thi các phần việc sau:
1. Thiết lập xây dựng lộ trình kế hoạch để triển khai tiến trình đàm phán tập thể bám sát dựa trên cơ sở đề xuất nguyện vọng của các bên phối hợp với nội dung văn bản quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể.
2. Chủ trì tổ chức, giữ vai trò điều tiết các phiên gặp gỡ họp hành để ban đại diện các phía tiến hành thảo luận đàm phán.
3. Trợ lực hỗ trợ, cung ứng minh bạch hệ thống các nguồn dữ liệu thông tin liên quan mật thiết để ban đại diện các phía triển khai thương thảo.
4. Tạo điều kiện hỗ trợ nhằm giúp các bên tiến hành khâu thu thập lấy ý kiến đóng góp liên quan đến các danh mục nội dung hồ sơ dự thảo thỏa ước lao động tập thể quy mô liên doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 thuộc văn bản Bộ luật Lao động.
5. Chủ trì tổ chức khâu ký kết xác thực văn bản thỏa ước lao động tập thể quy mô liên doanh nghiệp tuân thủ quy chuẩn khoản 4 Điều 76 thuộc văn bản Bộ luật Lao động.
6. Thanh tra thanh sát, kiểm soát rà soát thực trạng thực thi văn bản thỏa ước lao động tập thể liên doanh nghiệp căn cứ bám sát theo văn bản quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể, cam đoan tương thích phù hợp với tổng thời lượng vận hành của Hội đồng.
7. Thực hiện lập chứng từ báo cáo diễn biến kết quả vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể hướng tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chuyển gửi đồng bộ tới cơ quan Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.
8. Triển khai thực thi hệ thống các trách nhiệm công tác khác bám sát dựa trên đòi hỏi nguyện vọng từ các bên phối hợp song hành cùng nghĩa vụ quy định cụ thể tại văn bản quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng đàm phán tập thể.
4. Phương thức vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể
Chiểu theo quy chuẩn tại Điều 9 thuộc Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH điều chỉnh:
1. Phương thức vận hành xử lý công việc của Hội đồng đàm phán tập thể được triển khai thông qua hệ thống các phiên họp hành, gặp gỡ trực tiếp.
2. Nhân sự thuộc ban đại diện đàm phán của khối chủ sử dụng thù lao phối hợp song hành cùng phía đoàn thể đại diện tập thể nhân sự tại cơ sở gánh vác trách nhiệm thực hiện tiến trình thảo luận bám sát theo quy chuẩn khoản 1 và khoản 2 Điều 72 thuộc văn bản Bộ luật Lao động, đồng thời đưa ra phán quyết thống nhất về kết quả đàm phán chiểu theo diễn biến phiên họp nội bộ của Hội đồng.
3. Cá nhân đảm nhận vị trí Người đứng đầu (Chủ tịch) Hội đồng đàm phán tập thể chịu trách nhiệm thực hiện:
a) Chủ trì tổ chức, quản lý điều phối các phiên họp hành thường kỳ của Hội đồng tạo bối cảnh để ban đại diện các phía tiến hành thương thảo tuân thủ nguyên tắc luật định;
b) Kiểm tra đánh giá, ra phán quyết quyết định việc bổ sung thêm hoặc thuyên chuyển thay thế nhân sự đại diện tham gia vào bàn đàm phán của mỗi phía; phê duyệt đồng ý văn bản nguyện vọng gia nhập vào cơ cấu Hội đồng đàm phán tập thể từ phía các công ty khác hậu chu kỳ đạt được sự đồng thuận nhất trí của ban đại diện các bên đang hiện diện trong Hội đồng;
c) Ra phán quyết kiến tạo thiết lập tiểu ban trợ lý, bộ phận chuyên trách giúp việc cho Hội đồng cùng cá nhân Người đứng đầu Hội đồng nhằm hậu thuẫn tốt nhất cho tiến trình đàm phán tập thể của các phía.
4. Cá nhân đại diện thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm gánh vác nghĩa vụ trợ lực, cung cấp minh bạch hệ thống các nguồn thông tin dữ liệu thiết yếu phục vụ khâu các bên triển khai thảo luận đàm phán.
5. Hệ thống Hội đồng đàm phán tập thể tự động kích hoạt quy trình dừng hoạt động (giải thể) khi chạm mốc kết thúc tổng thời lượng vận hành bám sát văn bản quyết định kiến tạo thành lập Hội đồng. Kịch bản khối các bên đạt được thỏa thuận phương án khác, cá nhân Người đứng đầu Hội đồng sẽ đề xuất gửi văn bản hướng tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét, ban hành phán quyết.
6. Nguồn tài chính kinh phí phục vụ khâu duy trì vận hành hoạt động của Hội đồng đàm phán tập thể cấu thành từ sự đàm phán đóng góp trích chi của khối chủ sử dụng thù lao phối hợp cùng đoàn thể đại diện tập thể nhân sự tại cơ sở ở các doanh nghiệp tham gia đàm phán, kết hợp phối hợp huy động thu hút từ hệ thống những nguồn tài trợ hợp pháp khác bám sát quy chuẩn pháp luật hiện hành.