google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Quy định về nghỉ phép năm của người lao động theo Bộ Luật lao động

Quy định về nghỉ phép năm của người lao động theo Bộ Luật lao động

CHẾ ĐỘ NGHỈ THƯỜNG NIÊN (NGHỈ PHÉP NĂM) VÀ QUYỀN LỢI THÙ LAO CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

I. Bản chất pháp lý của "Nghỉ phép"

Quỹ thời gian nghỉ phép cấu thành một phần trong chế độ dừng lao động thường niên của nhân sự. Điểm ưu việt cốt lõi của quyền lợi này là người lao động được phép tạm dừng công tác giải quyết việc riêng hoặc tái tạo sức lao động mà vẫn được bảo lưu trọn vẹn 100% thù lao.

???? Lưu ý nghiệp vụ từ Văn phòng Kế Toán Thiên Ưng: Thuật ngữ "Nghỉ phép" thực chất là tên gọi quen thuộc trong đời sống thường nhật của khái niệm pháp lý "Nghỉ hằng năm" được chế định chính thức tại Bộ luật Lao động. Trong toàn văn văn bản Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 hoàn toàn không tồn tại từ ngữ "nghỉ phép" mà chuẩn hóa thống nhất bằng cụm từ "nghỉ hằng năm" để thiết lập quyền lợi này cho nhân sự.

II. Quy chuẩn định biên số ngày nghỉ hằng năm

Chiểu theo các nguyên tắc tại Điều 113 thuộc văn bản Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, nhân sự tích lũy đủ 12 tháng làm việc liên tục cho cùng một chủ doanh nghiệp được quyền áp dụng chế độ nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương bám sát hợp đồng với hạn mức phân bổ như sau:

12 ngày làm việc: Vận dụng cho đối tượng đảm nhận phần việc trong hoàn cảnh, điều kiện bình thường.

14 ngày làm việc: Vận dụng cho nhóm lao động chưa đủ tuổi thành niên, nhân sự là người khuyết tật, hoặc cá nhân trực tiếp làm các ngành nghề có tính chất nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

16 ngày làm việc: Vận dụng cho nhóm nhân sự đảm trách phần việc mang bản chất đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Cơ chế cộng dồn ngày nghỉ theo thâm niên cống hiến

Căn cứ Điều 114 thuộc Bộ luật này, cứ tích lũy đủ 05 năm công tác liên tục cho một đơn vị sử dụng lao động, quỹ ngày nghỉ hằng năm của cá nhân đó quy định tại khoản 1 Điều 113 mặc nhiên được tự động tăng thêm tương ứng 01 ngày.

III. Các bối cảnh xử lý quỹ ngày nghỉ thường niên cụ thể

1. Đối với nhân sự công tác chưa chạm mốc 12 tháng

Số ngày nghỉ hằng năm được phân bổ theo tỷ lệ tương thích dựa trên tổng số tháng cống hiến thực tế tại tổ chức (theo khoản 2 Điều 113).

2. Đối với hoàn cảnh chấm dứt hợp đồng lao động

Kịch bản người lao động dừng giao kết công việc do thôi việc hoặc mất việc làm mà vẫn tồn đọng ngày nghỉ hằng năm chưa sử dụng hoặc chưa sử dụng hết, chủ doanh nghiệp có trách nhiệm bắt buộc phải quy đổi tất toán thành tiền thù lao tương ứng cho những ngày chưa nghỉ (theo khoản 3 Điều 113).

3. Trách nhiệm quy hoạch lịch nghỉ của doanh nghiệp và quyền nghỉ gộp

Người sử dụng lao động nắm giữ nghĩa vụ thiết lập bảng lịch nghỉ thường niên sau khi đã tham vấn ý kiến đóng góp từ tập thể nhân sự và tiến hành thông báo công khai trước cho người lao động được biết.

Người lao động được quyền đàm phán thương thảo với chủ doanh nghiệp để chia nhỏ lịch nghỉ phép thành nhiều đợt trong năm hoặc triển khai nghỉ gộp (cộng dồn) với hạn mức tối đa 03 năm một lần.

Ví dụ thực tế cho năm hành chính 2026: Nhân sự được phép thương lượng để dịch chuyển toàn bộ số ngày phép còn tồn đọng của năm 2026 qua gộp chung vào quỹ phép năm 2027 nhằm nghỉ một đợt kéo dài, với điều kiện bắt buộc phải đạt được sự đồng thuận nhất trí từ phía ban điều hành công ty.

4. Quyền lợi nhận tạm ứng thu nhập trước kỳ nghỉ

Khi thực hiện quyền nghỉ hằng năm mà chưa chạm mốc kỳ hạn phát lương thường nhật, người lao động được quyền đề xuất nhận ứng trước một khoản tài chính tối thiểu tương đương với mức thù lao của những ngày dừng việc, chiểu theo khoản 3 Điều 101 thuộc Bộ luật này.

5. Chế độ hỗ trợ quỹ thời gian đi đường khi nghỉ phép

Kịch bản nhân sự lựa chọn di chuyển bằng các mạng lưới phương tiện đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy mà tổng thời lượng hành trình tính cả đi lẫn về vượt ngưỡng 02 ngày, thì kể từ ngày thứ 03 trở đi, khoảng thời gian di chuyển phát sinh này sẽ được tính gộp thêm vào thời gian đi đường ngoài hạn mức nghỉ phép năm và chỉ được áp dụng biên độ tính toán này cho tối đa 01 lần duy nhất trong năm.

IV. Giải đáp các vướng mắc nghiệp vụ cốt lõi

Câu hỏi nghiệp vụ

Căn cứ pháp lý và Giải đáp chi tiết

Nghỉ phép năm có được hưởng thù lao không?

Có. Khi nghỉ phép, người lao động vẫn được bảo lưu trọn vẹn 100% mức lương ghi nhận tại hợp đồng lao động.

Nền tảng tính toán tiền lương ngày phép?

Bám sát chỉ dẫn tại khoản 2 Điều 67 thuộc Nghị định 145/2020/NĐ-CP, định mức tài chính làm điểm tựa tất toán cho nhân sự suốt chu kỳ nghỉ phép là mức thù lao được xác lập tại hợp đồng lao động hiện hành ngay tại thời điểm cá nhân đó xin nghỉ phép.

Quỹ ngày nghỉ phép tối đa là bao nhiêu?

Phụ thuộc hoàn toàn vào tính chất công việc gốc (từ 12 đến 16 ngày), kết hợp cộng dồn thâm niên cống hiến thực tế (cứ 5 năm cộng thêm 1 ngày) phối hợp cùng văn bản thỏa thuận gộp phép tối đa 03 năm một lần giữa các bên.

Không sử dụng hết phép khi đang làm việc có được quy đổi thành tiền?

Không. Đối với tình huống nhân sự vẫn tiếp tục đồng hành gắn bó làm việc tại cơ sở mà chủ động không nghỉ phép hoặc sử dụng chưa hết quỹ phép năm thì hệ thống luật pháp hiện hành không bắt buộc chủ doanh nghiệp phải quy đổi tất toán thành tiền lương.

 

Tuy nhiên, Nhà nước khuyến khích (chiểu theo khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động) các tổ chức chủ động đàm phán trích trả tài chính cho nhân sự dựa trên phương án có lợi hơn cho người lao động. Nghĩa vụ bắt buộc quy đổi ngày phép thành tiền mặt chỉ áp dụng duy nhất cho 02 hoàn cảnh: Người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.

Công văn 514/ATLĐ-CSBHLĐ thanh toán ngày nghỉ hằng năm 

 

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH

VÀ XÃ HỘI

CỤC AN TOÀN LAO ĐỘNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 514/ATLĐ-CSBHLĐ

V/v thanh toán ngày nghỉ hằng năm

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2021

 

Kính gửi: Tổng Công ty May 10-CTCP

 

Trả lời công văn số 1325/CV-M10 ngày 06/10/2021 của Tổng Công ty May 10-CTCP về việc ghi lại trích yếu, Cục An toàn lao động có ý kiến như sau:

 

Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động quy định: “Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ”.

 

Khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động quy định “…khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động”.

 

Vì vậy, đối với trường hợp người lao động chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm mà không thuộc các trường hợp được nêu tại khoản 3 Điều 113 trên, nếu người sử dụng lao động thỏa thuận thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ trong những trường hợp này theo hướng có lợi hơn cho người lao động được khuyến khích theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động.

Đề nghị Tổng Công ty May 10-CTCP thực hiện đúng quy định pháp luật./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT, CSBHLĐ.

CỤC TRƯỞNG




 

Hà Tất Thắng

 

Ở thời điểm hiện tại, Cơ quan Chính phủ đang cụ thể hóa Điều 113 thuộc Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 thông qua các Điều 65, 66, 67 thuộc Nghị định 145/2020/NĐ-CP với các nội dung chi tiết sau:

Điều 65. Quỹ thời gian được ghi nhận là thời lượng lao động để xác định số ngày nghỉ thường niên của người lao động

1. Khoảng thời gian đào tạo nghề, thực tập nghề bám sát quy chuẩn tại Điều 61 thuộc Bộ luật Lao động với điều kiện sau khi kết thúc chu kỳ rèn nghề đó, nhân sự tiếp tục cống hiến cho đơn vị sử dụng lao động.
Thông tin cụ thể liên quan đến Điều 61 thuộc Bộ luật Lao động độc giả theo dõi tại đây: [Học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động].

2. Chu kỳ thử thách công việc (thử việc) nếu người lao động vẫn tiếp tục đồng hành làm việc cho chủ sử dụng lao động sau khi hoàn thành thời gian thử thách.

3. Quỹ thời gian dừng việc giải quyết việc cá nhân có bảo lưu thù lao tuân thủ khoản 1 Điều 115 thuộc Bộ luật Lao động.
Trong đó: Điều 115. Nghỉ giải quyết việc riêng, nghỉ không hưởng thù lao

Nhân sự được quyền nghỉ việc cá nhân mà vẫn nhận đủ 100% lương và có nghĩa vụ thông tin trước cho chủ sử dụng lao động ở các hoàn cảnh sau:

a) Bản thân lập gia đình (kết hôn): Nghỉ 03 ngày;

b) Con ruột hoặc con nuôi lập gia đình: Nghỉ 01 ngày;

c) Thân nhân qua đời (gồm cha mẹ ruột, cha mẹ nuôi; cha mẹ ruột hoặc cha mẹ nuôi của người phối ngẫu; người phối ngẫu; con ruột hoặc con nuôi chết): Nghỉ 03 ngày.

4. Quỹ thời gian nghỉ việc không nhận thù lao nếu đạt được sự chấp thuận từ phía chủ doanh nghiệp nhưng hạn mức tích lũy cộng dồn không vượt quá 01 tháng trong vòng một năm hành chính.

5. Quãng thời gian tạm nghỉ điều trị do sự cố tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp nhưng tổng số ngày cộng dồn giới hạn không vượt quá 06 tháng.

6. Khoảng thời gian dừng việc do vấn đề sức khỏe (ốm đau) nhưng hạn mức trọn bộ cộng dồn không vượt quá 02 tháng trong phạm vi một năm.

7. Chu kỳ nghỉ thai sản hưởng các quyền lợi đãi ngộ bám sát các nguyên tắc pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Quỹ thời gian thực thi các trách nhiệm, công tác của đoàn thể đại diện tập thể nhân sự tại cơ sở được luật pháp ghi nhận gộp tính vào thời giờ lao động sản xuất.

9. Giai đoạn bắt buộc phải tạm dừng công việc hoặc nghỉ việc phát sinh hoàn toàn không xuất phát từ lỗi sai của người lao động.

10. Quãng thời gian tạm rời vị trí do bị đình chỉ công tác phục vụ khâu xác minh, nhưng kết quả chung cuộc khẳng định nhân sự vô tội hoặc hoàn toàn không bị áp đặt chế tài kỷ luật lao động.


 

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo