google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 2026

Thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động 2026

QUY TRÌNH PHÊ DUYỆT CẤP MỚI VĂN BẢN CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THẦU LẠI NHÂN LỰC

(Chiếu theo Quyết định số 458/QĐ-BNV ký ban hành ngày 21/04/2026 công bố thủ tục hành chính mới ban hành có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 21/04/2026)

1. Các bước triển khai thực hiện

Bước 1: Cơ sở kinh doanh thuyên chuyển 01 bộ tài liệu tuân thủ quy chuẩn bằng phương thức điện tử tại hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tiếp ở Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Đơn vị chức năng tiếp nhận xử lý tiến hành kiểm soát hồ sơ, tra cứu thông tin liên quan tới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ở Hệ thống thông tin dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Kịch bản hồ sơ chưa đúng chuẩn, cơ quan giải quyết không thể khai thác dữ liệu hoặc thông tin trích xuất sai lệch, thiếu sót thì đưa ra thông báo đề nghị doanh nghiệp cập nhật, hoàn tất hồ sơ, nộp bản sao kèm văn bản gốc để đối chiếu hoặc xuất trình bản sao điện tử, bản sao điện tử xác thực từ bản gốc, bản sao đóng dấu chứng thực của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Trong quỹ thời gian 17 ngày làm việc tính từ thời điểm tiếp nhận bộ hồ sơ đúng chuẩn quy định, Sở Nội vụ tại khu vực đặt văn phòng trụ sở chính triển khai rà soát, kiểm tra và báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt cấp văn bản giấy phép cho doanh nghiệp.
Kịch bản hồ sơ không thích ứng đúng nguyên tắc, trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận tài liệu, Sở Nội vụ ban hành văn bản đề nghị đơn vị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ trình từ Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký phê duyệt cấp văn bản giấy phép cho doanh nghiệp; tình huống từ chối cấp phép thì phải phát hành công văn phản hồi cơ sở kinh doanh và giải trình cụ thể lý do từ chối.

2. Phương thức triển khai thực hiện

Chuyển giao bộ hồ sơ bằng hình thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc sử dụng mạng lưới bưu chính hoặc nộp trực tiếp ở Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn.

3. Cấu phần và định lượng bộ hồ sơ

Các danh mục giấy tờ gồm:

Đơn đề nghị cấp văn bản giấy phép của cơ sở tuân thủ Mẫu số 02 thuộc Phụ lục I.7 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

Tài liệu Lý lịch tư pháp: Cơ sở chỉ cần xuất trình giấy tờ này khi hệ thống xử lý không thể tự khai thác trọn vẹn, chính xác thông tin trên Cơ sở dữ liệu Phiếu lý lịch tư pháp. Tình huống cá nhân đại diện mang quốc tịch nước ngoài không thuộc nhóm đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 tại Việt Nam thì thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch gốc. Giấy tờ này phải được ký phát hành không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ, bắt buộc chuyển ngữ sang tiếng Việt, thực hiện chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy chuẩn pháp luật.

Văn bản xác minh thâm niên trực tiếp điều hành hoặc làm chuyên môn về thầu lại lao động hoặc cung ứng nguồn nhân lực của cá nhân đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong vòng 05 năm liên tục trước mốc thời gian đề nghị cấp phép. Tài liệu này là bản sao hợp pháp (gồm bản chụp được cấp từ sổ gốc, bản sao công chứng, bản sao điện tử xác thực hoặc bản sao đối chiếu trực tiếp từ bản chính) thuộc một trong các chứng từ:

Hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc văn bản tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của cá nhân đại diện pháp luật doanh nghiệp.

Văn bản phân công chức vụ (áp dụng cho người làm việc theo hình thức bổ nhiệm) hoặc chứng từ công nhận kết quả bầu cử (áp dụng cho người làm việc theo hình thức bầu chọn) của cá nhân đại diện pháp luật doanh nghiệp hoặc bản sao chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với vai trò đại diện pháp luật của đơn vị thầu lại hoặc cung ứng lao động).

Tình huống các văn bản quy định nêu trên do cơ quan nước ngoài phát hành bắt buộc phải chuyển ngữ sang tiếng Việt, thực hiện chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy chuẩn pháp luật.

Văn bản xác nhận số tiền ký quỹ vận hành thầu lại lao động tuân thủ Mẫu số 01/PLIII thuộc Phụ lục III ban hành đính kèm Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hoàn chỉnh.

4. Quỹ thời gian xử lý thủ tục

22 ngày làm việc (tính từ thời điểm tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ hợp pháp, đúng chuẩn).

5. Đối tượng tiến hành quy trình hành chính

Doanh nghiệp.

6. Đơn vị chức năng xử lý thủ tục hành chính

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.

7. Đầu ra của thủ tục hành chính

Văn bản Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hoặc thông báo bằng công văn giải trình chi tiết nguyên nhân từ chối cấp văn bản.

8. Phí và lệ phí hành chính

Miễn phí (Không).

9. Tên gọi biểu mẫu đơn, tờ khai hành chính

Đơn đề nghị cấp văn bản giấy phép của cơ sở tuân thủ Mẫu số 02 thuộc Phụ lục I.7 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

10. Tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

(1) Doanh nghiệp muốn được phê duyệt cấp văn bản cấp phép phải thỏa mãn đầy đủ các điều khoản sau:

Cá nhân đại diện pháp luật của cơ sở vận hành mảng thầu lại lao động phải thỏa mãn tiêu chuẩn:

Lý lịch trong sạch, không có án tích.

Có thâm niên trực tiếp đảm nhận chuyên môn hoặc điều hành quản trị về thầu lại hay cung ứng nhân lực đạt từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong vòng 05 năm liên tục ngay trước ngày nộp hồ sơ xin cấp văn bản.

Cơ sở đã hoàn tất ký quỹ khoản tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ tiền Việt Nam) ở một tổ chức tín dụng thương mại nội địa hoặc phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng hải ngoại thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

(2) Đơn vị thuộc một trong số các hoàn cảnh sau đây sẽ bị bác bỏ yêu cầu cấp văn bản phép:

Không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Từng sử dụng văn bản cấp phép giả mạo để triển khai hoạt động thầu lại lao động;

Sở hữu cá nhân đại diện pháp luật từng đảm nhiệm vị trí đại diện pháp luật của một doanh nghiệp khác bị tước đoạt văn bản cấp phép do các vi phạm nêu tại các điểm d, đ và điểm e khoản 1 Điều 28 Nghị định số... trong vòng 05 năm liên tục trước ngày gửi hồ sơ xin cấp phép hoạt động thầu lại lao động;

Sở hữu cá nhân đại diện pháp luật từng điều hành một tổ chức có hành vi sử dụng văn bản giấy phép giả mạo.

11. Nền tảng văn bản pháp lý làm căn cứ

Văn bản Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy chuẩn về việc giải quyết một số nội dung liên đới tới việc cải tổ, sắp đặt cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước.

Văn bản Nghị định số 25/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2025 quy chuẩn thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ cùng mô hình tổ chức của Bộ Nội vụ.

Văn bản Nghị định số 145/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và chỉ dẫn triển khai một số điều khoản của Bộ luật Lao động về điều kiện môi trường lao động cùng quan hệ lao động.

Văn bản Nghị định số 45/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 02 năm 2025 quy chuẩn cấu trúc tổ chức của các phòng ban chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Văn bản Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 04 năm 2026 điều chỉnh về việc tiết giảm, tối giản quy trình hành chính liên quan tới hoạt động vận hành sản xuất và kinh doanh.

Ghi chú: Quy trình hành chính này đã thực hiện điều chỉnh, bổ sung về các bước triển khai; phương thức thực hiện; cấu phần định lượng hồ sơ; quỹ thời gian giải quyết; tên gọi mẫu đơn; tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thực tế cùng văn bản pháp lý làm căn cứ.

 

Mẫu số 02 Phụ lục I.7 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

 

TÊN DOANH NGHIỆP (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

........, ngày.....tháng......năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

…(2)… giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Kính gửi: …(3)……………..

 

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……………(1)….........

2. Mã số doanh nghiệp: …………………(4)…………...........

3. Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................

Điện thoại: …….…………; Fax: ……………; E-mail: ...........................

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Họ và tên: .............................Giới tính: ........Sinh ngày: .......................

Chức danh(5):...........................................................

Số giấy chứng thực cá nhân: .......................................

Ngày cấp: ..................... Nơi cấp:.........................................

Tình trạng hôn nhân……………………………………

Quốc tịch gốc: ……………Quốc tịch hiện tại……………

Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn………………………………...

Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại…………………………..

5. Mã số giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động..(6)..ngày cấp...(7)..……..

Đề nghị…………..(2)……………..giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với ………....(1)...………………………...

…….(8)………………………………………

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao động.

Hồ sơ kèm theo gồm:

.......................................................................

 

 

Nơi nhận:

-

- …

ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP (9)

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.

(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

(4) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(5) Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(6) Mã số giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 hoặc Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ thì ghi cụ thể cả phần số và chữ của giấy phép (ví dụ: 11/LĐTBXH-GP hoặc 01/2019/SAG).

(7) Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).

(8) Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.

(9) Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

 

 

Lưu ý: Thủ tục này bị bãi bỏ bởi Điều 2 Quyết định 641/QĐ-BNV năm 2026 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo