google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Thủ tục Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Thủ tục Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

QUY TRÌNH KÉO DÀI THỜI HẠN VĂN BẢN CHO PHÉP VẬN HÀNH HOẠT ĐỘNG THẦU LẠI LAO ĐỘNG

(Căn cứ theo Quyết định số 458/QĐ-BNV ban hành ngày 21/04/2026 công bố quy trình hành chính mới ban hành, chính thức áp dụng kể từ ngày 21/04/2026)

1. Các bước triển khai thực hiện

Bước 1: Cơ sở kinh doanh thuyên chuyển 01 bộ tài liệu tuân thủ quy chuẩn bằng phương thức điện tử tại hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, chuyển qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp ở Trung tâm Phục vụ hành chính công.

Bước 2: Trong quỹ thời gian 10 ngày làm việc tính từ thời điểm tiếp tiếp nhận bộ hồ sơ đúng chuẩn quy định, Sở Nội vụ tại khu vực đặt văn phòng trụ sở chính triển khai rà soát, kiểm tra và báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kéo dài thời hạn văn bản cấp phép cho đơn vị. Kịch bản hồ sơ thiếu sót hoặc không thích ứng đúng nguyên tắc, trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận tài liệu, Sở Nội vụ ban hành văn bản đề nghị doanh nghiệp hoàn thiện bổ sung bộ hồ sơ.

Bước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ mốc tiếp nhận tờ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đánh giá và ký gia hạn văn bản cấp phép cho doanh nghiệp; tình huống từ chối kéo dài hiệu lực thì phải phát hành công văn phản hồi cơ sở kinh doanh và nêu rõ căn cứ lý do không đồng ý.

2. Phương thức triển khai thực hiện

Chuyển giao bộ hồ sơ bằng hình thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc sử dụng mạng lưới bưu chính hoặc nộp trực tiếp ở Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn.

3. Cấu phần và định lượng bộ hồ sơ

Các danh mục giấy tờ gồm:

Đơn đề nghị cấp văn bản giấy phép của cơ sở tuân thủ Mẫu số 02 thuộc Phụ lục I.7 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

Văn bản xác nhận số tiền ký quỹ vận hành thầu lại lao động tuân thủ Mẫu số 01/PLIII thuộc Phụ lục III ban hành đính kèm Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

Kịch bản đơn vị đề nghị kéo dài thời hạn văn bản cấp phép đồng thời thay đổi cá nhân đại diện theo pháp luật của tổ chức thì nộp đính kèm các chứng từ bổ sung sau:

Tài liệu Lý lịch tư pháp: Cơ sở chỉ cần xuất trình giấy tờ này khi hệ thống xử lý không thể tự khai thác trọn vẹn, chính xác thông tin trên Cơ sở dữ liệu Phiếu lý lịch tư pháp. Tình huống cá nhân đại diện mang quốc tịch nước ngoài không thuộc nhóm đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 tại Việt Nam thì thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch gốc. Giấy tờ này phải được ký phát hành không quá 06 tháng trước ngày gửi hồ sơ, bắt buộc chuyển ngữ sang tiếng Việt, thực hiện chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy chuẩn pháp luật.

Tài liệu xác minh thâm niên kinh nghiệm: Xác thực quá trình trực tiếp điều hành hoặc làm chuyên môn về thầu lại lao động hoặc cung ứng nguồn nhân lực của cá nhân đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong vòng 05 năm liên tục trước mốc thời gian đề nghị cấp phép. Tài liệu này là bản sao hợp pháp (gồm bản chụp được cấp từ sổ gốc, bản sao công chứng, bản sao điện tử xác thực hoặc bản sao đối chiếu trực tiếp từ bản chính) thuộc một trong các chứng từ: (i) Hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc văn bản tuyển dụng, quyết định giao chức vụ, phân công công tác của cá nhân đại diện pháp luật doanh nghiệp; (ii) Văn bản bổ nhiệm (áp dụng cho người làm việc theo hình thức bổ nhiệm) hoặc chứng từ công nhận kết quả bầu cử (áp dụng cho người làm việc theo hình thức bầu chọn) của cá nhân đại diện pháp luật doanh nghiệp hoặc bản sao chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với vai trò đại diện pháp luật của đơn vị thầu lại hoặc cung ứng lao động). Tình huống các văn bản này do cơ quan nước ngoài phát hành bắt buộc phải chuyển ngữ sang tiếng Việt, thực hiện chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy chuẩn pháp luật.

Định lượng bộ hồ sơ: 01 (một) bộ hoàn chỉnh.

4. Quỹ thời gian xử lý thủ tục

15 ngày làm việc (tính từ thời điểm tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ hợp pháp, đúng chuẩn).

5. Đối tượng tiến hành quy trình hành chính

Đơn vị cung ứng thầu lại lao động.

6. Đơn vị chức năng xử lý thủ tục hành chính

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ.

7. Đầu ra của thủ tục hành chính

Văn bản Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động (dạng gia hạn) hoặc thông báo bằng công văn giải trình chi tiết nguyên nhân từ chối kéo dài hiệu lực.

8. Phí và lệ phí hành chính

Miễn phí (Không).

9. Tên gọi biểu mẫu đơn, tờ khai hành chính

Đơn đề nghị cấp văn bản giấy phép của cơ sở tuân thủ Mẫu số 02 thuộc Phụ lục I.7 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP.

10. Tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

Doanh nghiệp được kéo dài thời hạn văn bản cấp phép phải đáp ứng đầy đủ các nguyên tắc sau đây:

Đạt đầy đủ tiêu chuẩn cấp văn bản cho phép:

(i) Cá nhân đại diện pháp luật của cơ sở vận hành mảng thầu lại lao động phải thỏa mãn điều kiện: lý lịch trong sạch, không có án tích; có thâm niên trực tiếp đảm nhận chuyên môn hoặc điều hành quản trị về thầu lại hay cung ứng nhân lực đạt từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong vòng 05 năm liên tục ngay trước ngày nộp hồ sơ xin cấp văn bản.

(ii) Cơ sở đã hoàn tất ký quỹ khoản tiền 2.000.000.000 đồng (hai tỷ tiền Việt Nam) ở một tổ chức tín dụng thương mại nội địa hoặc phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng hải ngoại thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.

Không vi phạm chế độ pháp lý: Hoàn toàn không nằm trong các bối cảnh bị tước đoạt văn bản cấp phép.

Trách nhiệm thông tin: Chấp hành nghiêm chỉnh nghĩa vụ cập nhật thông tin báo cáo định kỳ đầy đủ.

Hạn định nộp hồ sơ: Bộ hồ sơ yêu cầu kéo dài thời hạn văn bản cấp phép được nộp trước mốc thời điểm hết hiệu lực của giấy phép tối thiểu là 60 ngày làm việc.

11. Nền tảng văn bản pháp lý làm căn cứ

Văn bản Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy chuẩn về việc giải quyết một số nội dung liên đới tới việc cải tổ, sắp đặt cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước.

Văn bản Nghị định số 25/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2025 quy chuẩn thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ cùng mô hình tổ chức của Bộ Nội vụ.

Văn bản Nghị định số 145/2020/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2020 quy định chi tiết và chỉ dẫn triển khai một số điều khoản của Bộ luật Lao động về điều kiện môi trường lao động cùng quan hệ lao động.

Văn bản Nghị định số 45/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 28 tháng 02 năm 2025 quy chuẩn cấu trúc tổ chức của các phòng ban chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

Văn bản Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 04 năm 2026 điều chỉnh về việc tiết giảm, tối giản quy trình hành chính liên quan tới hoạt động vận hành sản xuất và kinh doanh.

Ghi chú: Quy trình hành chính này đã thực hiện điều chỉnh, bổ sung về các bước triển khai; phương thức thực hiện; cấu phần định lượng hồ sơ; quỹ thời gian giải quyết; tên gọi mẫu đơn; tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thực tế cùng văn bản pháp lý làm căn cứ.

 

Mẫu số 02 Phụ lục I.7 Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP

 

TÊN DOANH NGHIỆP (1)

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

........, ngày.....tháng......năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

…(2)… giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động

Kính gửi: …(3)……………..

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ………………(1)….….................

2. Mã số doanh nghiệp: …………………………(4)…………………...........

3. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................

Điện thoại: …….…………; Fax: ……………; E-mail: ...........................

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Họ và tên: .............................Giới tính: ........Sinh ngày: ................................

Chức danh(5):....................................................................................................

Số giấy chứng thực cá nhân: ..........................................................................

Ngày cấp: ................................. Nơi cấp:........................................................

Tình trạng hôn nhân…………………………………………………………

Quốc tịch gốc: ………………………Quốc tịch hiện tại……………………

Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn……………………………………...

Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại………………………………………..

5. Mã số giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động..(6)..ngày cấp...(7)..……..

Đề nghị…………………..(2)…………………..giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với ……………....(1)...……………………………………...

…….(8)………………………………………………………………………

Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về lao động.

Hồ sơ kèm theo gồm:

.........................................................................................................................

 

 

Nơi nhận:

- …

- …

ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP (9)

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc cấp lại hoặc gia hạn giấy phép.

(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.

(3) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

(4) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(5) Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ghi theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

(6) Mã số giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp (nếu có); đối với doanh nghiệp đã được cấp giấy phép theo mẫu quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 hoặc Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ thì ghi cụ thể cả phần số và chữ của giấy phép (ví dụ: 11/LĐTBXH-GP hoặc 01/2019/SAG).

(7) Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).

(8) Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.

(9) Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 

 

Mẫu số 01/PL03 ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

 

TÊN NGÂN HÀNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: ..........

..........., ngày ..... tháng ..... năm ....

 

GIẤY CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ

HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG

 

Căn cứ Nghị định số .../2020/NĐ-CP ngày ....tháng ....năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Ngân hàng: .............................................................................................

Địa chỉ: ...................................................................................................

Điện thoại liên hệ: ..................................................................................

CHỨNG NHẬN

Tên doanh nghiệp: ..................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................

Mã số doanh nghiệp: ..............................................................................

Chủ tài khoản: ...............................(1) ....................................................

Chức danh của Chủ tài khoản: ..........................(2) ................................

Đã nộp tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động như sau:

Số tiền ký quỹ: .......................................................................................

Số tiền bằng chữ: ....................................................................................

Số tài khoản ký quỹ: ...............................................................................

Tại ngân hàng: ........................................................................................

Ngày ký quỹ: ..........................................................................................

Số hợp đồng ký quỹ: .............................. ngày ......................................

Được hưởng lãi suất: ..............................................................................

 

 

ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

 

Ghi chú:

(1) Chủ tài khoản ký quỹ là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

(2) Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

 

 

 


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo