google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài

Dưới đây là nội dung quy trình được thiết lập toàn bộ bằng hệ thống các từ ngữ đồng nghĩa, bảo đảm bảo lưu nguyên vẹn kết cấu, các thông số thời gian, số hiệu văn bản và hoàn toàn không thêm bớt thông tin từ tài liệu gốc của bạn:

CHỈ DẪN THỰC HIỆN QUY TRÌNH: “KÉO DÀI THỜI HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NHÂN SỰ NGOẠI QUỐC CÔNG TÁC TẠI VIỆT NAM”

(Căn cứ Quyết định 526/QĐ-BNV ban hành ngày 13/05/2026 công khai các thủ tục hành chính được điều chỉnh, bổ sung liên đới tới lao động nước ngoài làm việc trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phân khúc việc làm trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Nội vụ, chính thức áp dụng từ ngày 13/05/2026)

I. Các bước triển khai thực hiện

Bước 1: Trong khoảng thời gian tối thiểu 10 ngày và tối đa 45 ngày trước thời điểm giấy phép lao động hết hiệu lực, đơn vị sử dụng nhân sự tiến hành nộp bộ hồ sơ yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động bằng hình thức điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; gửi trực tiếp, chuyển qua mạng lưới bưu chính công ích, sử dụng dịch vụ thuê ngoài từ tổ chức, cá nhân hoặc thông qua đại diện ủy quyền gửi tới Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc địa bàn nơi nhân sự ngoại quốc dự định thực hiện công việc.

Bước 2: Hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia cùng Trung tâm Phục vụ hành chính công ở địa phương thực hiện luân chuyển bộ hồ sơ dựa theo các nguyên tắc pháp lý về giải quyết thủ tục hành chính dựa trên phương thức một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận tiếp nhận và Cổng Dịch vụ công quốc gia tới đơn vị có chức năng xử lý hồ sơ kéo dài thời hạn giấy phép lao động.

Bước 3: Trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động, đơn vị chức năng tại địa phương hoàn tất xử lý thủ tục hành chính cấp gia hạn giấy phép lao động cho nhân sự ngoại quốc. Đối với tình huống từ chối phương án sử dụng lao động nước ngoài hoặc không đồng ý kéo dài thời hạn giấy phép lao động, bắt buộc phải phát hành văn bản phản hồi và giải trình chi tiết nguyên nhân.

II. Phương thức triển khai thực hiện

Nộp trực tuyến thông qua mạng lưới Cổng Dịch vụ công quốc gia; chuyển trực tiếp, thông qua hệ thống bưu chính công ích, thuê các đơn vị/cá nhân cung ứng dịch vụ hoặc ủy quyền gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn địa phương.

III. Cấu phần và định lượng bộ hồ sơ

a) Các danh mục giấy tờ trong hồ sơ:

1.1. Áp dụng cho nhân sự ngoại quốc giữ vị trí nhà quản lý

(1) Tờ trình của đơn vị sử dụng lao động giải trình chi tiết bối cảnh sử dụng nhân lực ngoại quốc và yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động tuân thủ Mẫu số 03 tại Phụ lục đi kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

(2) Văn bản chứng nhận thể trạng sức khỏe do đơn vị y tế có thẩm quyền cấp phép, loại trừ tình huống các thông số y tế đã được đồng bộ, liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý y tế hoặc kho dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với phiếu khám y khoa do cơ sở y tế hợp pháp ở hải ngoại phát hành, chỉ được chấp thuận nếu Việt Nam cùng quốc gia, vùng lãnh thổ đó ký kết điều ước hoặc cam kết công nhận kết quả lẫn nhau, đồng thời thời hiệu sử dụng của phiếu khám không vượt quá 12 tháng tính từ thời điểm cấp.

(3) 02 tấm hình màu hoặc tệp tin hình ảnh nếu thực hiện nộp hồ sơ điện tử (khổ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng, diện mạo nhìn trực diện, đầu trần, không sử dụng kính mắt). Tình huống có thể truy xuất được dữ liệu hình ảnh từ hệ thống thông tin dùng chung, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(4) Bản chụp/sao văn bản giấy phép lao động đang trong thời hiệu hiệu lực đã cấp trước đó. Tình huống có thể tra cứu được thông số giấy phép lao động hiện hành trong kho dữ liệu dùng chung hoặc các thông tin trên giấy phép giữ nguyên không biến động, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(5) Bản sao chụp trang thông tin cá nhân của hộ chiếu còn thời hiệu sử dụng. Tình huống có thể tìm kiếm được thông số hộ chiếu còn hạn trên hệ thống thông tin tích hợp hoặc nội dung hộ chiếu không phát sinh điều chỉnh, đơn vị sử dụng lao động được miễn nộp giấy tờ này.

(6) Văn bản xác minh phương thức giao kết công việc của lao động ngoại quốc (loại trừ tình huống nhân sự thực hiện công việc dựa trên hình thức giao kết hợp đồng lao động), bao gồm một trong những tài liệu sau:

(6.1) Đối với phương thức điều động nội bộ tổ chức: Quyết định hoặc văn bản từ phía đơn vị sử dụng lao động ở hải ngoại biệt phái nhân sự nước ngoài sang công tác có thời hạn tại pháp nhân thương mại đặt trên lãnh thổ Việt Nam.

(6.2) Đối với phương thức triển khai các danh mục văn bản hoặc cam kết kinh tế, xã hội: Quyết định cử nhân sự đi công tác của bên sử dụng lao động đính kèm theo văn bản cam kết hoặc hợp đồng đã xác lập giữa các bên.

(6.3) Đối với phương thức là đơn vị cung ứng dịch vụ dựa trên văn bản cam kết: Hợp đồng cung ứng dịch vụ được xác lập giữa bên đối tác Việt Nam và bên đối tác nước ngoài.

(6.4) Đối với phương thức tiếp thị và chào bán dịch vụ: Văn bản phân công từ đơn vị cung ứng dịch vụ cử lao động nước ngoài đến Việt Nam tiến hành thương thảo việc cung ứng dịch vụ.

(6.5) Đối với phương thức thuyên chuyển từ đơn vị, đoàn thể, cơ sở kinh doanh ở quốc tế sang làm việc tại Việt Nam (ngoại trừ tình huống điều động nội bộ doanh nghiệp): Văn bản từ bên sử dụng lao động tại quốc gia sở tại điều động nhân sự ngoại quốc đến công tác tại Việt Nam, bảo đảm tính tương thích với chức danh công việc dự định đảm nhiệm.

(6.6) Đối với phương thức phối hợp triển khai các dự án, gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam: Quyết định phân công công tác của bên sử dụng lao động đi kèm văn bản hợp đồng hoặc cam kết được xác lập.

(6.7) Đối với phương thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, cổ đông trong Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, hoặc chủ sở hữu, thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có quy mô vốn góp nằm dưới ngưỡng 3 tỷ đồng: Tài liệu xác minh tư cách nhà điều hành, quản lý thuộc một trong các giấy tờ sau:

Văn bản Điều lệ của doanh nghiệp đính kèm tài liệu chứng thực chức danh điều hành hoặc quyết định giao chức vụ, thuyên chuyển công tác đối với các chức danh nhà quản lý quy định ở khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;

Văn bản quyết định thành lập đơn vị, đoàn thể hoặc quyết định phân công chức vụ, điều chuyển đối với vị trí thủ trưởng, phó thủ trưởng của đơn vị, đoàn thể đó.

1.2. Áp dụng cho nhân sự ngoại quốc giữ vị trí giám đốc điều hành

(1) Tờ trình của đơn vị sử dụng lao động giải trình chi tiết bối cảnh sử dụng nhân lực ngoại quốc và yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động tuân thủ Mẫu số 03 tại Phụ lục đi kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

(2) Văn bản chứng nhận thể trạng sức khỏe do đơn vị y tế có thẩm quyền cấp phép, loại trừ tình huống các thông số y tế đã được đồng bộ, liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý y tế hoặc kho dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với phiếu khám y khoa do cơ sở y tế hợp pháp ở hải ngoại phát hành, chỉ được chấp thuận nếu Việt Nam cùng quốc gia, vùng lãnh thổ đó ký kết điều ước hoặc cam kết công nhận kết quả lẫn nhau, đồng thời thời hiệu sử dụng của phiếu khám không vượt quá 12 tháng tính từ thời điểm cấp.

(3) 02 tấm hình màu hoặc tệp tin hình ảnh nếu thực hiện nộp hồ sơ điện tử (khổ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng, diện mạo nhìn trực diện, đầu trần, không sử dụng kính mắt). Tình huống có thể truy xuất được dữ liệu hình ảnh từ hệ thống thông tin dùng chung, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(4) Bản chụp/sao văn bản giấy phép lao động đang trong thời hiệu hiệu lực đã cấp trước đó. Tình huống có thể tra cứu được thông số giấy phép lao động hiện hành trong kho dữ liệu dùng chung hoặc các thông tin trên giấy phép giữ nguyên không biến động, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(5) Bản sao chụp trang thông tin cá nhân của hộ chiếu còn thời hiệu sử dụng. Tình huống có thể tìm kiếm được thông số hộ chiếu còn hạn trên hệ thống thông tin tích hợp hoặc nội dung hộ chiếu không phát sinh điều chỉnh, đơn vị sử dụng lao động được miễn nộp giấy tờ này.

(6) Văn bản xác minh phương thức giao kết công việc của lao động ngoại quốc (loại trừ tình huống nhân sự thực hiện công việc dựa trên hình thức giao kết hợp đồng lao động), bao gồm một trong những tài liệu sau:

(6.1) Đối với phương thức điều động nội bộ tổ chức: Quyết định hoặc văn bản từ phía đơn vị sử dụng lao động ở hải ngoại biệt phái nhân sự nước ngoài sang công tác có thời hạn tại pháp nhân thương mại đặt trên lãnh thổ Việt Nam.

(6.2) Đối với phương thức triển khai các danh mục văn bản hoặc cam kết kinh tế, xã hội: Quyết định cử nhân sự đi công tác của bên sử dụng lao động đính kèm theo văn bản cam kết hoặc hợp đồng đã xác lập giữa các bên.

(6.3) Đối với phương thức là đơn vị cung ứng dịch vụ dựa trên văn bản cam kết: Hợp đồng cung ứng dịch vụ được xác lập giữa bên đối tác Việt Nam và bên đối tác nước ngoài.

(6.4) Đối với phương thức tiếp thị và chào bán dịch vụ: Văn bản phân công từ đơn vị cung ứng dịch vụ cử lao động nước ngoài đến Việt Nam tiến hành thương thảo việc cung ứng dịch vụ.

(6.5) Đối với phương thức thuyên chuyển từ đơn vị, đoàn thể, cơ sở kinh doanh ở quốc tế sang làm việc tại Việt Nam (ngoại trừ tình huống điều động nội bộ doanh nghiệp): Văn bản từ bên sử dụng lao động tại quốc gia sở tại điều động nhân sự ngoại quốc đến công tác tại Việt Nam, bảo đảm tính tương thích với chức danh công việc dự định đảm nhiệm.

(6.6) Đối với phương thức phối hợp triển khai các dự án, gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam: Quyết định phân công công tác của bên sử dụng lao động đi kèm văn bản hợp đồng hoặc cam kết được xác lập.

1.3. Áp dụng cho nhân sự ngoại quốc giữ vai trò chuyên gia

(1) Tờ trình của đơn vị sử dụng lao động giải trình chi tiết bối cảnh sử dụng nhân lực ngoại quốc và yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động tuân thủ Mẫu số 03 tại Phụ lục đi kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

(2) Văn bản chứng nhận thể trạng sức khỏe do đơn vị y tế có thẩm quyền cấp phép, loại trừ tình huống các thông số y tế đã được đồng bộ, liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý y tế hoặc kho dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với phiếu khám y khoa do cơ sở y tế hợp pháp ở hải ngoại phát hành, chỉ được chấp thuận nếu Việt Nam cùng quốc gia, vùng lãnh thổ đó ký kết điều ước hoặc cam kết công nhận kết quả lẫn nhau, đồng thời thời hiệu sử dụng của phiếu khám không vượt quá 12 tháng tính từ thời điểm cấp.

(3) 02 tấm hình màu hoặc tệp tin hình ảnh nếu thực hiện nộp hồ sơ điện tử (khổ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng, diện mạo nhìn trực diện, đầu trần, không sử dụng kính mắt). Tình huống có thể truy xuất được dữ liệu hình ảnh từ hệ thống thông tin dùng chung, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(4) Bản chụp/sao văn bản giấy phép lao động đang trong thời hiệu hiệu lực đã cấp trước đó. Tình huống có thể tra cứu được thông số giấy phép lao động hiện hành trong kho dữ liệu dùng chung hoặc các thông tin trên giấy phép giữ nguyên không biến động, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(5) Bản sao chụp trang thông tin cá nhân của hộ chiếu còn thời hiệu sử dụng. Tình huống có thể tìm kiếm được thông số hộ chiếu còn hạn trên hệ thống thông tin tích hợp hoặc nội dung hộ chiếu không phát sinh điều chỉnh, đơn vị sử dụng lao động được miễn nộp giấy tờ này.

(6) Văn bản xác minh phương thức giao kết công việc của lao động ngoại quốc (loại trừ tình huống nhân sự thực hiện công việc dựa trên hình thức giao kết hợp đồng lao động), bao gồm một trong những tài liệu sau:

(6.1) Đối với phương thức điều động nội bộ tổ chức: Quyết định hoặc văn bản từ phía đơn vị sử dụng lao động ở hải ngoại biệt phái nhân sự nước ngoài sang công tác có thời hạn tại pháp nhân thương mại đặt trên lãnh thổ Việt Nam.

(6.2) Đối Đối với phương thức triển khai các danh mục văn bản hoặc cam kết kinh tế, xã hội: Quyết định cử nhân sự đi công tác của bên sử dụng lao động đính kèm theo văn bản cam kết hoặc hợp đồng đã xác lập giữa các bên.

(6.3) Đối với phương thức là đơn vị cung ứng dịch vụ dựa trên văn bản cam kết: Hợp đồng cung ứng dịch vụ được xác lập giữa bên đối tác Việt Nam và bên đối tác nước ngoài.

(6.4) Đối với phương thức tiếp thị và chào bán dịch vụ: Văn bản phân công từ đơn vị cung ứng dịch vụ cử lao động nước ngoài đến Việt Nam tiến hành thương thảo việc cung ứng dịch vụ.

(6.5) Đối với phương thức thuyên chuyển từ đơn vị, đoàn thể, cơ sở kinh doanh ở quốc tế sang làm việc tại Việt Nam (ngoại trừ tình huống điều động nội bộ doanh nghiệp): Văn bản từ bên sử dụng lao động tại quốc gia sở tại điều động nhân sự ngoại quốc đến công tác tại Việt Nam, bảo đảm tính tương thích với chức danh công việc dự định đảm nhiệm.

(6.6) Đối với phương thức phối hợp triển khai các dự án, gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam: Quyết định phân công công tác của bên sử dụng lao động đi kèm văn bản hợp đồng hoặc cam kết được xác lập.

1.4. Áp dụng cho nhân sự ngoại quốc giữ vị trí lao động kỹ thuật

(1) Tờ trình của đơn vị sử dụng lao động giải trình chi tiết bối cảnh sử dụng nhân lực ngoại quốc và yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động tuân thủ Mẫu số 03 tại Phụ lục đi kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

(2) Văn bản chứng nhận thể trạng sức khỏe do đơn vị y tế có thẩm quyền cấp phép, loại trừ tình huống các thông số y tế đã được đồng bộ, liên thông trên Hệ thống thông tin quản lý y tế hoặc kho dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với phiếu khám y khoa do cơ sở y tế hợp pháp ở hải ngoại phát hành, chỉ được chấp thuận nếu Việt Nam cùng quốc gia, vùng lãnh thổ đó ký kết điều ước hoặc cam kết công nhận kết quả lẫn nhau, đồng thời thời hiệu sử dụng của phiếu khám không vượt quá 12 tháng tính từ thời điểm cấp.

(3) 02 tấm hình màu hoặc tệp tin hình ảnh nếu thực hiện nộp hồ sơ điện tử (khổ ảnh 4 cm x 6 cm, nền trắng, diện mạo nhìn trực diện, đầu trần, không sử dụng kính mắt). Tình huống có thể truy xuất được dữ liệu hình ảnh từ hệ thống thông tin dùng chung, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(4) Bản chụp/sao văn bản giấy phép lao động đang trong thời hiệu hiệu lực đã cấp trước đó. Tình huống có thể tra cứu được thông số giấy phép lao động hiện hành trong kho dữ liệu dùng chung hoặc các thông tin trên giấy phép giữ nguyên không biến động, bên sử dụng lao động được miễn nộp danh mục này.

(5) Bản sao chụp trang thông tin cá nhân của hộ chiếu còn thời hiệu sử dụng. Tình huống có thể tìm kiếm được thông số hộ chiếu còn hạn trên hệ thống thông tin tích hợp hoặc nội dung hộ chiếu không phát sinh điều chỉnh, đơn vị sử dụng lao động được miễn nộp giấy tờ này.

(6) Văn bản xác minh phương thức giao kết công việc của lao động ngoại quốc (loại trừ tình huống nhân sự thực hiện công việc dựa trên hình thức giao kết hợp đồng lao động), bao gồm một trong những tài liệu sau:

(6.1) Đối với phương thức điều động nội bộ tổ chức: Quyết định hoặc văn bản từ phía đơn vị sử dụng lao động ở hải ngoại biệt phái nhân sự nước ngoài sang công tác có thời hạn tại pháp nhân thương mại đặt trên lãnh thổ Việt Nam.

(6.2) Đối với phương thức triển khai các danh mục văn bản hoặc cam kết kinh tế, xã hội: Quyết định cử nhân sự đi công tác của bên sử dụng lao động đính kèm theo văn bản cam kết hoặc hợp đồng đã xác lập giữa các bên.

(6.3) Đối với phương thức là đơn vị cung ứng dịch vụ dựa trên văn bản cam kết: Hợp đồng cung ứng dịch vụ được xác lập giữa bên đối tác Việt Nam và bên đối tác nước ngoài.

(6.4) Đối với phương thức tiếp thị và chào bán dịch vụ: Văn bản phân công từ đơn vị cung ứng dịch vụ cử lao động nước ngoài đến Việt Nam tiến hành thương thảo việc cung ứng dịch vụ.

(6.5) Đối với phương thức thuyên chuyển từ đơn vị, đoàn thể, cơ sở kinh doanh ở quốc tế sang làm việc tại Việt Nam (ngoại trừ tình huống điều động nội bộ doanh nghiệp): Văn bản từ bên sử dụng lao động tại quốc gia sở tại điều động nhân sự ngoại quốc đến công tác tại Việt Nam, bảo đảm tính tương thích với chức danh công việc dự định đảm nhiệm.

(6.6) Đối với phương thức phối hợp triển khai các dự án, gói thầu trên lãnh thổ Việt Nam: Quyết định phân công công tác của bên sử dụng lao động đi kèm văn bản hợp đồng hoặc cam kết được xác lập.

c) Định lượng số bộ hồ sơ: 01 bộ hoàn chỉnh.

IV. Quỹ thời gian xử lý thủ tục

Thời hạn 10 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ đúng chuẩn quy định đối với tình huống đồng ý phương án sử dụng nhân lực và phê duyệt giấy phép lao động.

Thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn hồ sơ đối với tình huống bác bỏ phương án sử dụng nhân sự nước ngoài hoặc từ chối phê duyệt giấy phép lao động.

V. Đối tượng tiến hành quy trình hành chính

Đơn vị sử dụng lao động.

VI. Cơ quan chức năng xử lý thủ tục hành chính

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt văn phòng/trụ sở chính của đơn vị sử dụng lao động đối với tình huống nhân sự nước ngoài cùng lúc thực hiện công việc cho một tổ chức trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau.

Hoặc đơn vị có chức năng dựa trên văn bản quyết định ủy quyền, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

VII. Đầu ra của thủ tục hành chính

Văn bản Giấy phép lao động.

Hoặc văn bản thông báo trả lời đính kèm giải trình nguyên nhân chi tiết đối với tình huống từ chối phương án sử dụng nhân sự nước ngoài hoặc không đồng ý gia hạn giấy phép lao động cho nhân sự ngoại quốc.

VIII. Phí và lệ phí hành chính

Thực hiện chi trả dựa theo các quy chuẩn tại văn bản chỉ dẫn Luật Phí và lệ phí nằm trong phạm vi phê duyệt của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

IX. Tên gọi biểu mẫu đơn, tờ khai hành chính

Tờ trình báo cáo giải trình phương án sử dụng lao động nước ngoài kết hợp yêu cầu kéo dài thời hạn giấy phép lao động (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục I ban hành đính kèm Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).

X. Tiêu chuẩn, điều kiện triển khai thủ tục hành chính

Hoàn tất quy trình hợp pháp hóa lãnh sự và xác thực hệ thống hồ sơ giấy tờ:

(1) Hệ thống các danh mục giấy tờ nằm trong bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động áp dụng cho lao động ngoại quốc, nếu do cơ quan nước ngoài ban hành bắt buộc phải trải qua thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, ngoại trừ tình huống được miễn trừ dựa theo nội dung các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cùng quốc gia liên quan đều tham gia ký kết, hoặc triển khai theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc căn cứ pháp luật hiện hành quy định.

(2) Hệ thống hồ sơ giấy tờ sau khi hoàn tất quy trình hợp pháp hóa lãnh sự bắt buộc phải được chuyển dịch ngôn ngữ sang tiếng Việt và thực hiện chứng thực tuân thủ quy chuẩn pháp luật. Tình huống hồ sơ tài liệu xuất trình là bản chụp/sao, phải tiến hành đối chiếu chứng thực tính chuẩn xác với bản gốc trước khi thực hiện dịch thuật sang tiếng Việt và xác thực đóng dấu theo luật định.

XI. Nền tảng văn bản pháp lý làm căn cứ

Văn bản Bộ luật Lao động ban hành năm 2019.

Văn bản Nghị định số 219/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 8 năm 2025 điều chỉnh về đối tượng lao động ngoại quốc thực hiện công việc tại Việt Nam.

Văn bản Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP do Chính phủ ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2026 điều chỉnh về việc tiết giảm, phân cấp quản lý, tối giản quy trình hành chính cùng điều kiện hoạt động kinh doanh thuộc phân khúc quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.

*** Lưu ý bổ sung: Quy trình hành chính này đã thực hiện điều chỉnh, bổ sung các danh mục cấu phần hồ sơ, khung thời gian xử lý thủ tục cùng các tiêu chuẩn, điều kiện vận hành thực tế và hệ thống văn bản pháp lý làm nền tảng.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo