google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Dưới đây là nội dung quy trình được thiết lập toàn bộ bằng hệ thống các từ ngữ đồng nghĩa, bảo đảm bảo lưu nguyên vẹn cấu trúc hệ thống, các mốc thời gian, số hiệu biểu mẫu, điều khoản văn bản và hoàn toàn không thêm bớt thông tin từ tài liệu gốc của bạn:
Giai đoạn trước ngày 01/07/2026: Vận hành căn cứ theo Quyết định số 321/QĐ-BNV ngày 8/4/2025 của Bộ Nội vụ ban hành về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phân khúc lao động, tiền thù lao.
Giai đoạn từ ngày 01/07/2026 đến hết ngày 28/02/2027: Triển khai căn cứ theo Quyết định 641/QĐ-BNV ngày 09/06/2026 công khai quy trình hành chính được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP và Thông tư 09/2026/TT-BNV các lĩnh vực nằm trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Bước 1: Doanh nghiệp chuyển 01 bộ hồ sơ tuân thủ quy chuẩn bằng phương thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc chuyển qua mạng lưới bưu chính hoặc nộp trực tiếp tới Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Bước 2: Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại lao động, Sở Nội vụ tiến hành rà soát, xác thực bộ hồ sơ yêu cầu của đơn vị và việc hoàn tất nghĩa vụ đối với nhân sự thuê lại của cơ sở cho thuê lại lao động trong tình huống doanh nghiệp dừng vận hành hoạt động cho thuê lại lao động, tiến hành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận để đơn vị cho thuê lại lao động rút khoản tiền ký quỹ.
Bước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được bộ hồ sơ trình từ phía Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành văn bản phê duyệt đồng ý về việc rút tiền ký quỹ đi kèm phương án vận dụng nguồn tiền ký quỹ (nếu phát sinh) gửi tới đơn vị cho thuê lại lao động cùng hệ thống ngân hàng tiếp nhận ký quỹ. Tình huống từ chối phê duyệt thì bắt buộc phải có văn bản phản hồi và giải trình chi tiết nguyên nhân.
Bước 4: Sau khi sở hữu văn bản chấp thuận về việc hoàn trả tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị cho thuê lại lao động nộp bộ hồ sơ tuân thủ quy định tại điểm C.VII.3 Mục 1 Phụ lục I.4 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP tại hệ thống ngân hàng tiếp nhận ký quỹ.
Bước 5: Ngân hàng tiếp nhận ký quỹ tiếp nhận cùng rà soát bộ hồ sơ rút tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại lao động, nếu thích ứng đúng quy định thì tổ chức tín dụng nhận ký quỹ hỗ trợ đơn vị cho thuê lại lao động triển khai rút nguồn tiền ký quỹ trong quỹ thời gian 01 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận hồ sơ yêu cầu.
???? Lưu ý kịch bản chi trả trực tiếp tại Bước 5:
Tình huống doanh nghiệp yêu cầu rút nguồn tiền ký quỹ do:
(i) Cơ sở cho thuê lại lao động gặp trở ngại, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các đãi ngộ phúc lợi khác đối với nhân sự thuê lại căn cứ theo cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của đơn vị cho thuê lại lao động sau thời hạn 30 ngày tính từ mốc đến kỳ hạn trích trả theo quy định pháp luật;
(ii) Đơn vị cho thuê lại lao động gặp trở ngại, không có khả năng thực hiện bồi thường cho nhân sự thuê lại do hành vi vi phạm hợp đồng lao động đối với nhân sự thuê lại hoặc gây tổn hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm các quyền cùng lợi ích hợp pháp của nhân sự thuê lại sau thời hạn 60 ngày tính từ ngày đến kỳ hạn đền bù theo quy định pháp luật;
$rightarrow$ Khi đó, tiến trình trích trả, đền bù cho người lao động thuê lại sẽ do ngân hàng nhận ký quỹ trực tiếp giải ngân chi trả căn cứ theo phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua sau khi khấu trừ chi phí dịch vụ của ngân hàng.
Doanh nghiệp được quyền nộp bộ hồ sơ căn cứ theo 1 trong 3 phương án sau: thực hiện trực tuyến trên hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, chuyển qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại lao động.
Phương án vận dụng nguồn tiền rút từ tài khoản bảo chứng ký quỹ, bao gồm: lý do, mục đích rút khoản tiền ký quỹ; danh sách, định lượng người lao động, định mức tài chính, mốc thời gian, phương thức trích trả đối với kịch bản rút tiền ký quỹ quy định tại các điểm C.VII.1.a và C.VII.1.b Mục 1 Phụ lục I.4 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP, cụ thể gồm:
(1) Cơ sở cho thuê lại lao động gặp khó khăn, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các chế độ đãi ngộ khác dành cho người lao động thuê lại theo cam kết thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của đơn vị cho thuê lại lao động sau thời hạn 30 ngày kể từ mốc đến hạn thanh toán theo luật định;
(2) Cơ sở cho thuê lại lao động gặp trở ngại, không đủ năng lực đền bù cho người lao động thuê lại vì hành vi vi phạm hợp đồng lao động với nhân sự thuê lại hoặc gây thiệt hại cho nhân sự thuê lại do không bảo đảm quyền cùng lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn bồi thường theo luật định.
Báo cáo tình hình hoàn tất nghĩa vụ kèm theo tài liệu chứng minh việc thực hiện xong trách nhiệm đối với người lao động thuê lại trong kịch bản rút tiền ký quỹ do doanh nghiệp dừng vận hành hoạt động cho thuê lại lao động.
Văn bản Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động áp dụng cho tình huống rút tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại lao động đã triển khai ký quỹ ở một tổ chức tín dụng nhận ký quỹ khác.
Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của cơ sở cho thuê lại lao động.
Văn bản phê duyệt đồng ý về việc rút tiền ký quỹ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ Mẫu số 01 Phụ lục I.4 ban hành đính kèm Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
Các loại chứng từ giao dịch rút tiền ký quỹ tuân thủ quy định của tổ chức tín dụng nhận ký quỹ (nếu có).
Hạn mức 10 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ đúng chuẩn, hợp lệ đối với khâu phê duyệt chấp thuận rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hạn mức 01 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ đúng chuẩn, hợp lệ đối với khâu giải ngân cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ của Ngân hàng tiếp nhận ký quỹ.
Đơn vị cho thuê lại lao động.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ; Ngân hàng tiếp nhận nguồn tiền ký quỹ.
Văn bản phê duyệt đồng ý về việc hoàn trả tiền ký quỹ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc văn bản thông báo trả lời đối với tình huống bác bỏ kèm giải trình chi tiết nguyên nhân.
Miễn phí (Không).
Không có.
Đơn vị cho thuê lại lao động được rút nguồn tiền ký quỹ khi tổ chức thuộc một trong các hoàn cảnh sau đây:
Đơn vị cho thuê lại lao động gặp trở ngại, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các chế độ đãi ngộ khác đối với nhân sự thuê lại theo cam kết thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của đơn vị cho thuê lại lao động sau thời hạn 30 ngày kể từ mốc đến hạn thanh toán theo luật định;
Đơn vị cho thuê lại lao động gặp khó khăn, thiếu năng lực bồi thường cho người lao động thuê lại do hành vi vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho nhân sự thuê lại vì không bảo đảm quyền cùng lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn đền bù theo luật định;
Doanh nghiệp chấm dứt vận hành hoạt động cho thuê lại lao động;
Đơn vị cho thuê lại lao động đã thực hiện ký quỹ ở một tổ chức tín dụng nhận ký quỹ khác.
Văn bản Nghị quyết số 190/2025/QH15 ban hành ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Khóa XV quy chuẩn về việc giải quyết một số nội dung liên đới tới việc cải tổ, sắp đặt cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước.
Văn bản Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy chuẩn thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ cùng mô hình tổ chức của Bộ Nội vụ.
Văn bản Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn triển khai một số điều khoản của Bộ luật Lao động về điều kiện môi trường lao động cùng quan hệ lao động.
Văn bản Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy chuẩn cấu trúc tổ chức của các phòng ban chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Văn bản Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ban hành ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh về việc phân quyền, tiết giảm, tối giản quy trình hành chính cùng điều kiện hoạt động kinh doanh.
Ghi chú: Quy trình hành chính này đã thực hiện điều chỉnh, bổ sung các bước triển khai; cấu phần hồ sơ; tiêu chuẩn điều kiện cùng văn bản pháp lý làm nền tảng.
Bước 1: Doanh nghiệp chuyển 01 bộ hồ sơ tuân thủ quy chuẩn tới Sở Nội vụ tại địa bàn nơi đơn vị đặt trụ sở chính. Sở Nội vụ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, rà soát và phát hành giấy biên nhận ghi nhận minh bạch ngày, tháng, năm nhận trọn vẹn bộ hồ sơ.
Bước 2: Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận trọn vẹn hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại, Sở Nội vụ triển khai rà soát, xác thực bộ hồ sơ yêu cầu của đơn vị cho thuê lại và việc hoàn tất nghĩa vụ đối với nhân sự thuê lại của cơ sở cho thuê lại trong tình huống doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép công tác và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận để đơn vị cho thuê lại rút khoản tiền ký quỹ.
Bước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc tính từ ngày nhận được bộ hồ sơ trình từ phía Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phát hành văn bản phê duyệt chấp thuận rút tiền ký quỹ đi kèm phương án vận dụng nguồn tiền ký quỹ (nếu phát sinh) gửi tới đơn vị cho thuê lại và tổ chức tín dụng tiếp nhận ký quỹ. Tình huống không chấp thuận đối với việc rút nguồn tiền ký quỹ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản phản hồi doanh nghiệp cho thuê lại trong đó giải trình cụ thể lý do từ chối.
Bước 4: Sau khi có văn bản phê duyệt đồng ý về việc rút tiền ký quỹ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị cho thuê lại thực hiện nộp bộ hồ sơ tuân thủ quy định tại tổ chức tín dụng tiếp nhận ký quỹ.
Bước 5: Ngân hàng tiếp nhận ký quỹ nhận và rà soát bộ hồ sơ rút tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại, nếu đáp ứng chuẩn xác quy định thì tổ chức tín dụng nhận ký quỹ hỗ trợ đơn vị cho thuê lại thực hiện giải ngân rút nguồn tiền ký quỹ trong quỹ thời gian 01 ngày làm việc, tính từ thời điểm nhận bộ hồ sơ rút tiền ký quỹ.
???? Lưu ý kịch bản chi trả trực tiếp tại Bước 5:
Tình huống doanh nghiệp yêu cầu rút nguồn tiền ký quỹ do:
(i) Đơn vị cho thuê lại gặp trở ngại, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các chế độ đãi ngộ khác dành cho người lao động thuê lại căn cứ theo cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của cơ sở cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày tính từ mốc đến hạn thanh toán theo quy định pháp luật;
(ii) Đơn vị cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ năng lực đền bù cho người lao động thuê lại vì hành vi vi phạm hợp đồng lao động với nhân sự thuê lại hoặc gây thiệt hại cho nhân sự thuê lại do không bảo đảm quyền cùng lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn bồi thường theo luật định;
$rightarrow$ Khi đó, tiến trình trích trả, đền bù cho nhân sự sẽ do ngân hàng tiếp nhận ký quỹ trực tiếp giải ngân chi trả căn cứ theo phương án đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông qua sau khi khấu trừ chi phí dịch vụ của ngân hàng.
Triển khai căn cứ theo một trong những hình thức sau:
Gửi bộ hồ sơ thông qua hệ thống cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến của Sở Nội vụ.
Chuyển bộ hồ sơ trực tiếp tới Sở Nội vụ.
Chuyển bộ hồ sơ thông qua đường bưu chính tới Sở Nội vụ.
Chuyển bộ hồ sơ trực tiếp tới hệ thống Ngân hàng tiếp nhận ký quỹ.
Các danh mục giấy tờ gồm:
Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại.
Phương án vận dụng nguồn tiền rút từ tài khoản bảo chứng ký quỹ, bao gồm: lý do, mục đích rút khoản tiền ký quỹ; danh sách, định lượng người lao động, định mức tài chính, mốc thời gian, phương thức trích trả đối với kịch bản rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê lại gặp trở ngại, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các chế độ đãi ngộ khác đối với nhân sự thuê lại theo cam kết thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của cơ sở cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ mốc đến hạn thanh toán theo luật định; (ii) Cơ sở cho thuê lại gặp khó khăn, thiếu năng lực bồi thường cho người lao động thuê lại do hành vi vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho nhân sự thuê lại vì không bảo đảm quyền cùng lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến hạn đền bù theo luật định.
Báo cáo tình hình hoàn tất nghĩa vụ kèm theo tài liệu chứng minh việc thực hiện xong trách nhiệm đối với người lao động thuê lại trong kịch bản rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê bị thu hồi giấy phép hoạt động hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép công tác.
Văn bản Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động tại ngân hàng thương mại khác đối với tình huống rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp cho thuê đã triển khai ký quỹ ở một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam khác.
Định lượng số bộ hồ sơ: 01 (một) bộ hoàn chỉnh.
Các danh mục giấy tờ gồm:
Văn bản đề nghị hoàn trả tiền ký quỹ của đơn vị cho thuê lại tuân thủ quy chuẩn.
Văn bản phê duyệt đồng ý về việc rút tiền ký quỹ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ Mẫu số 02/PLIII Phụ lục III ban hành đính kèm Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
Các loại chứng từ giao dịch rút tiền ký quỹ tuân thủ quy định của tổ chức tín dụng nhận ký quỹ (nếu có).
Định lượng số bộ hồ sơ: 01 (một) bộ hoàn chỉnh.
Hạn mức 10 ngày làm việc (tính từ thời điểm tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ hợp pháp, đúng chuẩn) đối với khâu phê duyệt chấp thuận rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Hạn mức 01 ngày làm việc (tính từ thời điểm tiếp nhận trọn vẹn bộ hồ sơ hợp pháp, đúng chuẩn) đối với khâu giải ngân cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ của Ngân hàng tiếp nhận ký quỹ.
Đơn vị cho thuê lại lao động.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ; Ngân hàng tiếp nhận nguồn tiền ký quỹ.
Văn bản phê duyệt chấp thuận việc hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động.
Miễn phí (Không).
Không có.
Doanh nghiệp được triển khai rút nguồn tiền ký quỹ trong các bối cảnh cụ thể sau đây:
Đơn vị cho thuê lại gặp trở ngại, thiếu hụt nguồn tài chính để thanh toán trọn vẹn tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cùng các chế độ đãi ngộ khác đối với nhân sự thuê lại theo cam kết thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của cơ sở cho thuê lại bị chậm trễ từ 30 ngày trở lên tính từ mốc đến hạn thanh toán theo luật định;
Đơn vị cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính dẫn tới việc đền bù cho người lao động thuê lại trong kịch bản doanh nghiệp cho thuê lại vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho nhân sự thuê lại do không bảo đảm về quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại bị chậm trễ từ 60 ngày trở lên tính từ mốc đến hạn bồi thường theo luật định;
Doanh nghiệp từ chối không được cấp văn bản giấy phép;
Đơn vị cho thuê lại bị thu hồi văn bản giấy phép hoặc không được thực hiện gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động;
Đơn vị cho thuê lại đã triển khai ký quỹ ở một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam khác.
Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy chuẩn về việc giải quyết một số nội dung liên đới tới việc cải tổ, sắp đặt cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy chuẩn thẩm quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ cùng mô hình tổ chức của Bộ Nội vụ;
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn triển khai một số điều khoản của Bộ luật Lao động về điều kiện môi trường lao động cùng quan hệ lao động.
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ban hành ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy chuẩn cấu trúc tổ chức của các phòng ban chuyên trách trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.