Mẫu số 08a - TT Bảng kiểm kê quỹ tiền Việt Nam Đồng theo Thông tư 99

Mẫu bảng kiểm kê quỹ tiền mặt Việt Nam Đồng mới nhất áp dụng từ năm 2026 là Mẫu số 08a - TT, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế mẫu 08a - TT theo Thông tư 200, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).

Bảng kiểm kê quỹ được sử dụng để xác nhận số tiền mặt VNĐ thực tế tồn quỹ, đồng thời đối chiếu với số liệu trên sổ quỹ nhằm xác định chênh lệch thừa hoặc thiếu. Từ đó làm cơ sở tăng cường quản lý quỹ tiền mặt, quy trách nhiệm vật chất và ghi sổ kế toán các khoản chênh lệch phát sinh.

1. Mẫu số 08a - TT Bảng kiểm kê quỹ tiền Việt Nam Đồng theo Thông tư 99

 

Đơn vị: ................

Bộ phận:…….……

Mẫu số 08a - TT

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC

ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ

(Dùng cho VNĐ)

Số: ……………..

Hôm nay, vào ….. giờ ….. ngày ....tháng …. năm …..

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: ……………………………….. đại diện kế toán

- Ông/Bà: ……………………………….. đại diện thủ quỹ

- Ông/Bà: ……………………………….. đại diện ………..

 

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau

 

STT

Diễn giải

Số lượng(tờ)

Số tiền

A

B

1

2

I

Số dư theo sổ quỹ:

x

……………………

II

Số kiểm kê thực tế:

x

……………………

1

Trong đó: - Loại

……………………

……………………

2

- Loại

……………………

……………………

3

- Loại

……………………

……………………

4

- Loại

……………………

……………………

5

-...

……………………

……………………

III

Chênh lệch (III = I - II):

x

……………………

 

- Lý do: + Thừa: ............................................................................

             + Thiếu: ..............................................................................

 

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ:.................................................

 

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

 

 

Thủ quỹ

(Ký, họ tên)

Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ

(Ký, họ tên)

Lưu ý:Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị để chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp.

2. Cách lập Bảng kiểm kê quỹ tiền Việt Nam Đồng theo Mẫu số 08a - TT của Thông tư 99

Góc trên bên trái của biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu) và bộ phận thực hiện kiểm kê.

Việc kiểm kê quỹ được thực hiện định kỳ vào cuối tháng, quý, năm hoặc kiểm kê đột xuất khi cần thiết, cũng như khi bàn giao quỹ. Khi tiến hành kiểm kê phải thành lập Ban kiểm kê, trong đó thủ quỹ và kế toán tiền mặt hoặc kế toán thanh toán là thành viên tham gia. Biên bản phải ghi rõ số hiệu chứng từ và thời điểm kiểm kê (…giờ…ngày…tháng…năm…). Trước khi kiểm kê, thủ quỹ phải hoàn tất việc ghi sổ quỹ các phiếu thu, phiếu chi và xác định số dư tồn quỹ tại thời điểm kiểm kê.

  • Khi kiểm kê cần tiến hành phân loại riêng từng loại tiền trong quỹ.
  • Dòng “Số dư theo sổ quỹ”: Căn cứ vào số tồn quỹ trên sổ quỹ tại thời điểm khóa sổ kiểm kê để ghi vào cột 2.
  • Dòng “Số kiểm kê thực tế”: Ghi theo kết quả kiểm kê thực tế từng loại tiền, sau đó tổng hợp để ghi vào cột 2.
  • Dòng “Chênh lệch”: Xác định số chênh lệch thừa hoặc thiếu giữa số liệu sổ quỹ và số kiểm kê thực tế.

Trong biên bản cần nêu rõ nguyên nhân chênh lệch, kèm theo ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của thủ quỹ, Trưởng ban kiểm kê và kế toán trưởng. Mọi chênh lệch quỹ tiền mặt đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét và xử lý.

Biên bản kiểm kê được lập thành 02 bản:

  • 01 bản lưu tại thủ quỹ.
  • 01 bản lưu tại kế toán quỹ tiền mặt hoặc kế toán thanh toán.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo