Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 99
Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương dùng để tổng hợp và phân bổ tiền lương, tiền công thực tế phải trả (bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp), đồng thời xác định các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (ghi Có TK 334, TK 335, TK 338 gồm 3382, 3383, 3384, 3386).
Từ ngày 01/01/2026, khi thực hiện phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 08 - LĐTL ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, thay thế cho Mẫu số 11 - LĐTL theo Thông tư 200.
1. Mẫu bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 99
|
Đơn vị: ................
Bộ phận:…………
|
Mẫu số: 08 - LĐTL
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Tháng... năm...
Số: …………..
|
Số TT
|
Ghi Có Tài khoản
Đối tượng
sử dụng (Ghi Nợ
các Tài khoản)
|
TK 334 - Phải trả người lao động
|
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
|
TK 335 Chi phí phải trả
|
Tổng cộng
|
|
Lương
|
Các khoản khác
|
Cộng Có TK334
|
Kinh phí công đoàn
|
Bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm y tế
|
Bảo hiểm thất nghiệp
|
Cộng Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
- Phân xưởng (sản phẩm)
- ……………….
- Phân xưởng (sản phẩm)
- ……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
- ……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
TK 627- Chi phí sản xuất chung
- Phân xưởng (sản phẩm)
- ……………….
- Phân xưởng (sản phẩm)
- ……………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
TK 641 - Chi phí bán hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
TK 242 - Chi phí chờ phân bổ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
TK 335 - Chi phí phải trả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
TK 334 - Phải trả người lao động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
……………..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập bảng
(Ký, họ tên)
|
Ngày....tháng....năm....
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Lưu ý: Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý riêng của từng đơn vị, doanh nghiệp được quyền tự xây dựng hoặc thiết kế lại hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán cho phù hợp.
2. Cách lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 99
- Về kết cấu và nội dung chính, bảng phân bổ được thiết kế gồm các cột dọc phản ánh bên Có các tài khoản 334, 335 và 338 (3382, 3383, 3384, 3386). Các dòng ngang thể hiện tiền lương, các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn phân bổ cho từng đối tượng sử dụng lao động.
- Căn cứ lập bảng:
- Dựa vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán làm thêm giờ, làm đêm… kế toán tiến hành tổng hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng lao động để xác định số liệu ghi vào bảng phân bổ, tương ứng với các dòng phù hợp ở cột ghi Có TK 334 hoặc Có TK 335.
- Căn cứ vào mức trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cùng với tổng tiền lương phải trả theo từng đối tượng, kế toán xác định số phải trích để ghi vào các dòng tương ứng tại cột Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386) theo quy định hiện hành.
Số liệu từ bảng phân bổ này được sử dụng để ghi vào các bảng kê, Nhật ký - Chứng từ và các sổ kế toán liên quan tùy theo hình thức kế toán áp dụng tại đơn vị (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái TK 334, 338…), đồng thời phục vụ việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571