Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 99
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ là chứng từ kế toán dùng để xác định số tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng khi thực hiện công việc ngoài giờ theo yêu cầu của doanh nghiệp.
Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ áp dụng mới nhất từ năm 2026 là Mẫu số 03 - LĐTL, ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (thay thế Mẫu số 06 - LĐTL theo Thông tư 200).
1. Mẫu bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 99
|
Đơn vị: ................
Bộ phận:…………
|
Mẫu số: 03 - LĐTL
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC
ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LÀM THÊM GIỜ
Tháng …. năm ….
Số: ……………
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngạch bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ
|
Hệ số lương
|
Hệ số phụ cấp chức vụ
|
Cộng hệ số
|
Tiền lương tháng
|
Mức lương
|
Làm thêm ngày làm việc
|
Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật
|
Làm thêm ngày lễ, ngày tết
|
Làm thêm buổi đêm
|
Tổng cộng tiền
|
Số ngày nghỉ bù
|
Số tiền thực được thanh toán
|
Người nhận tiền ký tên
|
|
Ngày
|
Giờ
|
Số giờ
|
Thành tiền
|
Số giờ
|
Thành tiền
|
Số giờ
|
Thành tiền
|
Số giờ
|
Thành tiền
|
Số giờ
|
Thành tiền
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
D
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
x
|
|
|
x
|
|
|
x
|
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): .............................................................................
|
Người lập bảng
(Ký, họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
|
Ngày....tháng....năm....
Người duyệt
(Ký, họ tên)
|
Lưu ý: Doanh nghiệp căn cứ vào đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý thực tế của đơn vị để thiết kế hoặc xây dựng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp.
2. Cách lập bảng thanh toán tiền làm thêm giờ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Góc trên bên trái của bảng thanh toán tiền làm thêm giờ ghi rõ tên đơn vị và bộ phận làm việc.
- Dòng tháng, năm: Ghi thời gian (tháng, năm) phát sinh làm thêm giờ của người lao động.
- Cột A, B, C: Ghi số thứ tự, họ tên và ngạch/bậc lương hoặc chức vụ của người lao động làm thêm giờ.
- Cột 1: Ghi hệ số lương hiện hưởng.
- Cột 2: Ghi hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng.
- Cột 3: Ghi tổng hệ số lương (Cột 3 = Cột 1 + Cột 2).
- Cột 4: Ghi tiền lương tháng theo công thức: lương tối thiểu × (hệ số lương + phụ cấp chức vụ).
- Cột 5: Ghi mức lương ngày = lương tháng / số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định doanh nghiệp áp dụng.
- Cột 6: Ghi mức lương giờ = lương ngày / số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định.
- Cột 7, 9, 11, 13: Ghi số giờ làm thêm tương ứng: ngày thường, ngày thứ 7/chủ nhật, ngày lễ tết và làm thêm ban đêm (theo số liệu thực tế theo dõi).
- Cột 8: Tiền làm thêm ngày thường = số giờ (Cột 7) × lương giờ (Cột 6) × hệ số làm thêm theo quy định.
- Cột 10: Tiền làm thêm ngày thứ 7/chủ nhật = số giờ (Cột 9) × lương giờ (Cột 6) × hệ số làm thêm.
- Cột 12: Tiền làm thêm ngày lễ, tết = số giờ (Cột 11) × lương giờ (Cột 6) × hệ số làm thêm.
- Cột 14: Tiền làm thêm ban đêm = số giờ (Cột 13) × lương giờ (Cột 6) × hệ số làm thêm.
- Cột 15: Tổng tiền làm thêm = Cột 8 + Cột 10 + Cột 12 + Cột 14.
- Cột 16, 17: Ghi số giờ nghỉ bù và số tiền tương ứng phải trừ do nghỉ bù.
- Cột 17 = Cột 16 × Cột 6 × hệ số làm thêm.
- Cột 18: Số tiền thực nhận = Cột 15 − Cột 17.
- Cột D (ký nhận): Người lao động ký xác nhận khi nhận tiền (nếu chi bằng tiền mặt).
Bảng được lập thành 01 bản làm căn cứ thanh toán.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571