Mẫu Biên bản giao nhận tài sản cố định mới nhất áp dụng từ năm 2026 là Mẫu số 01 - TSCĐ, được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC. Mẫu biểu này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau thời điểm này, đồng thời thay thế Mẫu số 01 - TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Biên bản giao nhận TSCĐ là chứng từ kế toán được sử dụng để xác nhận việc bàn giao và tiếp nhận tài sản cố định trong các trường hợp như hoàn thành đầu tư xây dựng, mua sắm, được cấp phát, nhận biếu tặng, viện trợ, nhận vốn góp hoặc thuê ngoài. Chứng từ này cũng được sử dụng khi doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định cho đơn vị khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận góp vốn.
Biên bản giao nhận TSCĐ không áp dụng đối với các trường hợp thanh lý, nhượng bán tài sản cố định hoặc tài sản cố định phát hiện thừa, thiếu trong quá trình kiểm kê.
Đây là căn cứ để các bên thực hiện việc bàn giao tài sản, đồng thời là cơ sở cho kế toán ghi nhận vào thẻ tài sản cố định và các sổ kế toán có liên quan theo quy định.
Lưu ý: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và nhu cầu quản lý thực tế, doanh nghiệp có thể tự thiết kế hoặc xây dựng các biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp.
Tại phần góc trên bên trái của Biên bản giao nhận TSCĐ cần ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị) và bộ phận sử dụng tài sản. Khi phát sinh tài sản cố định mới đưa vào sử dụng hoặc thực hiện điều chuyển tài sản cho đơn vị khác, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng giao nhận gồm đại diện bên giao, đại diện bên nhận và các thành viên liên quan.
Biên bản được lập riêng cho từng tài sản cố định. Trường hợp bàn giao đồng thời nhiều tài sản có cùng chủng loại, giá trị và do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung trên một biên bản.
Cột A, B: Ghi số thứ tự, tên tài sản, ký hiệu và quy cách (cấp hạng) của tài sản cố định.
Cột C: Ghi số hiệu hoặc mã tài sản cố định.
Cột D: Ghi quốc gia sản xuất hoặc xây dựng tài sản.
Cột 1: Ghi năm sản xuất của tài sản.
Cột 2: Ghi năm bắt đầu đưa tài sản vào sử dụng.
Cột 3: Ghi công suất, diện tích hoặc thông số thiết kế của tài sản, chẳng hạn xe TOYOTA 12 chỗ hoặc máy phát điện 75 KVA.
Cột 4, 5, 6, 7: Ghi các khoản chi phí hình thành nguyên giá tài sản cố định, bao gồm giá mua hoặc giá thành sản xuất (cột 4), chi phí vận chuyển và lắp đặt (cột 5), chi phí chạy thử (cột 6) cùng các khoản chi phí liên quan khác (nếu có).
Cột 8: Ghi nguyên giá của tài sản cố định, được xác định từ tổng các khoản chi phí cấu thành nguyên giá.
Cột E: Ghi các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đi kèm tài sản khi bàn giao.
Bảng kê phụ tùng kèm theo: Liệt kê đầy đủ các phụ tùng, công cụ, dụng cụ hoặc đồ nghề được bàn giao cùng tài sản cố định. Sau khi hoàn tất việc giao nhận, các thành viên tham gia bàn giao và tiếp nhận tài sản phải ký xác nhận trên biên bản.
Biên bản giao nhận TSCĐ được lập thành 02 bản, mỗi bên giao và nhận giữ 01 bản, đồng thời chuyển cho bộ phận kế toán để làm căn cứ ghi sổ và lưu trữ theo quy định.