Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng theo Thông tư 99

Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Giấy thanh toán tiền tạm ứng là chứng từ dùng để tổng hợp các khoản tiền đã được tạm ứng và các khoản chi thực tế của người nhận tạm ứng. Đây là căn cứ để thực hiện quyết toán số tiền đã tạm ứng, đồng thời phục vụ cho việc ghi chép và hạch toán kế toán.

Mẫu giấy thanh toán tiền tạm ứng áp dụng từ năm 2026 là Mẫu số 04 - TT, được ban hành kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Mẫu này thay thế Mẫu số 04 - TT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

1. Mẫu 04 - TT Giấy thanh toán tiền tạm ứng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

 

Đơn vị: ................

Bộ phận:…………

Mẫu số 04 - TT

(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC

ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

GIẤY THANH TOÁN TIỀN TẠM ỨNG

Ngày …… tháng ….. năm …..

Số: ……………..

Nợ: ……………..

Có: ……………..

- Họ và tên người thanh toán:..................................................

- Bộ phận (hoặc địa chỉ): .......................................................

- Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:

 

Diễn giải

Số tiền

A

1

I. Số tiền tạm ứng

……………………………

1. Số tạm ứng các kỳ trước chưa chi hết

……………………………

2. Số tạm ứng kỳ này:

……………………………

- Phiếu chi số ……. ngày …..

……………………………

- Phiếu chi số ……. ngày …..

……………………………

- ….

……………………………

II. Số tiền đã chi

……………………………

1. Chứng từ số …… ngày …..

……………………………

2. ...

……………………………

III. Chênh lệch

……………………………

1. Số tạm ứng chi không hết (I - II)

……………………………

2. Chi quá số tạm ứng ( II - I)

……………………………

 

Giám đốc

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Kế toán thanh toán

(Ký, họ tên)

Người đề nghị thanh toán

(Ký, họ tên)

 

 

Ghi chú: Doanh nghiệp được quyền xây dựng hoặc điều chỉnh các biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị.

2. Hướng dẫn lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng theo Mẫu số 04 - TT của Thông tư 99/2025/TT-BTC

Tại góc trên bên trái của Giấy thanh toán tiền tạm ứng cần ghi đầy đủ tên đơn vị và tên bộ phận. Phần đầu chứng từ phải thể hiện rõ ngày, tháng, năm lập giấy, số hiệu chứng từ, họ tên và đơn vị công tác của người thanh toán.

Căn cứ nội dung tại cột A, kế toán ghi số liệu vào cột 1 như sau:

Mục I - Số tiền tạm ứng: Bao gồm các khoản tạm ứng còn tồn từ các kỳ trước và số tiền tạm ứng phát sinh trong kỳ, cụ thể:

Mục 1: Số tiền tạm ứng các kỳ trước chưa sử dụng hết được xác định căn cứ vào số dư tạm ứng trên sổ kế toán tại thời điểm lập giấy thanh toán.

Mục 2: Số tiền tạm ứng trong kỳ được ghi căn cứ vào các phiếu chi tạm ứng, mỗi phiếu chi được ghi trên một dòng riêng.

Mục II - Số tiền đã chi: Căn cứ các chứng từ chi tiêu của người nhận tạm ứng để ghi nhận. Mỗi chứng từ chi được trình bày trên một dòng.

Mục III - Chênh lệch: Là phần chênh lệch giữa số tiền tại Mục I và Mục II.

  • Trường hợp số tiền đã chi nhỏ hơn số tiền tạm ứng thì ghi vào dòng 1 của Mục III.
  • Trường hợp số tiền đã chi vượt quá số đã tạm ứng thì ghi vào dòng 2 của Mục III.

Sau khi hoàn thành việc lập giấy thanh toán tiền tạm ứng, kế toán thanh toán chuyển chứng từ cho kế toán trưởng kiểm tra, sau đó trình Giám đốc doanh nghiệp phê duyệt. Giấy thanh toán tiền tạm ứng cùng các chứng từ gốc đính kèm là căn cứ để thực hiện ghi sổ kế toán.

Đối với phần tiền tạm ứng còn thừa chưa sử dụng hết, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thu hồi nộp quỹ hoặc khấu trừ vào tiền lương. Trường hợp chi vượt số tiền đã tạm ứng, doanh nghiệp làm thủ tục xuất quỹ để hoàn trả cho người nhận tạm ứng. Toàn bộ chứng từ gốc và giấy thanh toán tiền tạm ứng phải được đính kèm với phiếu thu hoặc phiếu chi có liên quan.

 Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo