google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 03-2/TNDN Phụ lục chuyển lỗ theo TT 80/2021

Mẫu số 03-2/TNDN Phụ lục chuyển lỗ theo TT 80/2021

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI PHỤ LỤC CHUYỂN LỖ (MẪU SỐ 03-2/TNDN) THEO TT 80/2021

 

Phụ lục

CHUYỂN LỖ

 (Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)

  [01] Kỳ tính thuế:.......

[02] Tên người nộp thuế: ...........................................................................................

[03] Mã số thuế:                                        

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Năm phát sinh lỗ

Số lỗ phát sinh

Sỗ lỗ đã chuyển trong các kỳ tính thuế trước

Số lỗ được chuyển trong kỳ tính thuế này

Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ

 

Năm…

 

 

 

 

 

Năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[04]

 

II

Lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ

 

Năm…

 

 

 

 

 

Năm…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[05]

 

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:.............................

Chứng chỉ hành nghề số:......

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

/Ký điện tử)

 

 

I. PHẦN THÔNG TIN CHUNG

Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: NNT ghi rõ kỳ tính thuế năm phù hợp và đồng nhất với kỳ tính thuế trên tờ khai chính 03/TNDN.

Chỉ tiêu [02], [03] - Thông tin Người nộp thuế: NNT ghi chính xác tên doanh nghiệp và mã số thuế khớp với thông tin trên tờ khai 03/TNDN.
???? Lưu ý hệ thống Etax: Trường hợp NNT thực hiện khai thuế điện tử, hệ thống Etax sẽ tự động hỗ trợ hiển thị phần thông tin này từ nguồn dữ liệu NNT đã kê khai trên tờ khai chính 03/TNDN.

II. HƯỚNG DẪN CÁC CỘT SỐ LIỆU CHI TIẾT (MỤC I VÀ MỤC II)

Cột (1): NNT ghi số thứ tự theo từng dòng tương ứng theo từng mục (Mục I và Mục II).

Cột (2): NNT ghi năm thực tế phát sinh khoản lỗ. Mỗi năm được ghi vào một dòng riêng biệt theo từng mục.

Cột (3): NNT ghi tổng số tiền lỗ phát sinh tương ứng với từng năm đã kê khai tại cột (1).

Cột (4): NNT ghi số lỗ đã được kết chuyển trong các kỳ tính thuế trước của từng năm tương ứng tại cột (1).

Cột (5): NNT ghi số lỗ được lựa chọn chuyển trong kỳ tính thuế này của từng năm tương ứng tại cột (1).

Cột (6) - Số lỗ còn được chuyển sang các kỳ tính thuế sau: NNT kê khai số lỗ còn lại theo công thức text trên cùng một dòng: Cột (6) = Cột (3) - Cột (4) - Cột (5).

III. CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP NGHĨA VỤ LÊN TỜ KHAI CHÍNH

Chỉ tiêu [04] - Tổng số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh được chuyển trong kỳ: Ghi tổng số lỗ hoạt động SXKD chuyển kỳ này, đảm bảo không vượt quá thu nhập chịu thuế (chưa trừ chuyển lỗ) của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập miễn thuế trong kỳ.

Đồng bộ dữ liệu: Số liệu chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu C3a của tờ khai chính 03/TNDN.

Chỉ tiêu [05] - Tổng số lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển trong kỳ: Ghi tổng số lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển kỳ này, đảm bảo không vượt quá thu nhập chịu thuế của chính hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ.

Đồng bộ dữ liệu: Số liệu chỉ tiêu này được ghi vào chỉ tiêu D2 của tờ khai chính 03/TNDN.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo