google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (MẪU SỐ 03/TNDN) THEO TT 80/2021 (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí)
Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế (NNT) tính thuế TNDN theo phương pháp doanh thu - chi phí theo quy định của pháp luật.
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Thời hạn nộp hồ sơ khi giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc tổ chức lại: Chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Không bao gồm DN nhà nước cổ phần hóa) Nếu doanh nghiệp kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế thì không phải khai quyết toán tại thời điểm chuyển đổi, chỉ khai quyết toán khi kết thúc năm.
Nghĩa vụ tạm nộp quý: Thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế TNDN cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác tỉnh) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế năm: Ghi rõ năm dương lịch hoặc năm tài chính. Xác định từ ngày đầu tiên đến ngày kết thúc năm tài chính (hoặc từ ngày bắt đầu hoạt động/ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày chấm dứt hoạt động/chuyển đổi/tổ chức lại phù hợp với kỳ kế toán).
Chỉ tiêu [02], [03] - Loại tờ khai: Tích chọn “Lần đầu” cho hồ sơ nộp lần một. Nếu phát hiện sai sót sau khi nộp, NNT kê khai tờ khai “Bổ sung” theo số thứ tự từng lần.
???? Lưu ý hệ thống Etax: Kể từ khi có Thông báo chấp nhận tờ khai “Lần đầu”, các tờ khai tiếp theo của cùng kỳ tính thuế sẽ tự động tính là tờ khai “Bổ sung”.
Chỉ tiêu [04], [05] - Ngành nghề chính: Ghi rõ tên và tỷ lệ doanh thu của ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [06], [07] - Thông tin NNT: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế”. Khi khai thuế điện tử, hệ thống Etax tự động hiển thị Tên NNT sau khi điền đúng MST.
Chỉ tiêu [08], [09], [10] - Đại lý thuế (nếu có): Ghi tên, MST và thông tin hợp đồng đại lý thuế. Đại lý thuế phải đang hoạt động và hợp đồng còn hiệu lực. (Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin đã đăng ký để lựa chọn).
Chỉ tiêu [A1] - Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN: Kê khai theo pháp luật kế toán. Số liệu được lấy từ chỉ tiêu [22] trên Phụ lục 03-1A hoặc chỉ tiêu [19] trên Phụ lục 03-1B hoặc chỉ tiêu [90] trên Phụ lục 03-1C.
Chỉ tiêu [B1] - Tổng các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận trước thuế: Xác định theo công thức: [B1] = [B2] + [B3] + [B4] + [B5] + [B6] + [B7]
Chỉ tiêu [B2]: Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa quy định kế toán và thuế (bao gồm cả các khoản giảm trừ doanh thu được kế toán chấp nhận nhưng luật thuế không chấp nhận).
Chỉ tiêu [B3]: Các khoản chi phí liên quan đến doanh thu được hạch toán kế toán kỳ này nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế của các năm trước.
Chỉ tiêu [B4]: Toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B5]: Thuế TNDN (hoặc thuế tương đương) đã nộp ở nước ngoài đối với thu nhập nhận được từ nước ngoài trong kỳ, lấy từ dòng “Tổng cộng” tại cột (4) trên Phụ lục 03-4/TNDN.
Chỉ tiêu [B6]: Khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết (do doanh nghiệp tự xác định hoặc do cơ quan thuế ấn định).
Chỉ tiêu [B7]: Các khoản điều chỉnh tăng khác ngoài các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6].
Chỉ tiêu [B8] - Tổng các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận trước thuế: Xác định theo công thức: [B8] = [B9] + [B10] + [B11] + [B12]
Chỉ tiêu [B9]: Các khoản doanh thu hạch toán trong Báo cáo kết quả kinh doanh năm nay nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế TNDN của các năm trước (ví dụ trường hợp xuất hóa đơn năm trước nhưng giao hàng năm sau).
Chỉ tiêu [B10]: Chi phí trực tiếp liên quan đến doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2] (chủ yếu là giá vốn hoặc chi phí chiết khấu thương mại đưa vào chi phí theo luật thuế).
Chỉ tiêu [B11]: Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Chỉ tiêu [B12]: Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận chịu thuế khác, bao gồm:
Các khoản trích trước vào chi phí năm trước theo kế toán nhưng năm nay mới có đủ hóa đơn chứng từ thực chi.
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thực hiện trong năm đã đưa vào báo cáo kế toán năm trước nhưng chưa ghi nhận vào chi phí tính thuế do chưa thực hiện.
Phần chi phí trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ xe dùng cho kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn, làm mẫu, lái thử).
Các khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động liên doanh liên kết trong nước sau khi đã nộp thuế TNDN (bao gồm cả cổ tức từ sở hữu cổ phiếu trên thị trường chứng khoán).
Các khoản thu nhập khác không phải chịu thuế theo quy định (thu nhập từ trái phiếu Chính phủ, công trái...).
Chỉ tiêu [B13] - Thu nhập chịu thuế TNDN: Thu nhập thực hiện trong kỳ chưa trừ chuyển lỗ năm trước và lỗ hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ. Công thức: [B13] = [A1] + [B1] - [B8]
Chỉ tiêu [B14] - Thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác: Chưa trừ chuyển lỗ và không bao gồm chuyển nhượng BĐS. Công thức: [B14] = [B13] - [B15]
Chỉ tiêu [B15] - Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Chưa trừ chuyển lỗ năm trước. Số liệu lấy từ chỉ tiêu [12] của Phụ lục 03-5/TNDN.
Chỉ tiêu [C1] - Thu nhập chịu thuế: Số liệu được lấy chính xác từ chỉ tiêu [B14].
Chỉ tiêu [C2] - Thu nhập được miễn thuế: Toàn bộ thu nhập miễn thuế trong năm theo Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C3] - Tổng số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế: Ghi tổng số lỗ từ hoạt động SXKD các năm trước và lỗ chuyển nhượng BĐS kỳ này được bù trừ vào thu nhập SXKD. [C3] = [C3a] + [C3b]
Chỉ tiêu [C3a]: Lỗ hoạt động SXKD các năm trước chuyển sang, lấy từ chỉ tiêu [04] trên Phụ lục 03-2/TNDN.
Chỉ tiêu [C3b]: Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ sau khi bù trừ với thu nhập BĐS không hết, tiếp tục bù trừ với lãi hoạt động SXKD kỳ này.
Chỉ tiêu [C4] - Thu nhập tính thuế TNDN: Xác định theo công thức: [C4] = [C1] - [C2] - [C3a] - [C3b]
Chỉ tiêu [C5] - Số tiền trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ: Lấy từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN (Mức trích lập tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm).
Quy định về Quỹ KH&CN: Chỉ dùng cho đầu tư nghiên cứu KH&CN tại Việt Nam, phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp; Không được tính khoản đã chi từ quỹ vào chi phí SXKD; Nếu chi vượt số trích lập thì phần chênh lệch được tính vào chi phí SXKD; Khi thay đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia tách thì doanh nghiệp mới được kế thừa và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng.
Chỉ tiêu [C6] - Thu nhập tính thuế sau khi trích lập quỹ KH&CN: Công thức: [C6] = [C4] - [C5] = [C7] + [C8]
Chỉ tiêu [C7] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%: Bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi.
Chỉ tiêu [C8] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất khác 20%: Áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí hoặc hoạt động SXKD không ưu đãi khác.
Chỉ tiêu [C8a] - Thuế suất khác (%): Thuế suất 50% đối với khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm; Thuế suất 40% nếu mỏ có từ 70% diện tích trở lên thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP.
Chỉ tiêu [C9] - Số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động SXKD: Tính theo thuế suất không ưu đãi, chưa trừ miễn giảm. Công thức: [C9] = ([C7] x 20%) + ([C8] x [C8a])
Chỉ tiêu [C10] - Số thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN: Công thức: [C10] = [C11] + [C12] + [C13]
Chỉ tiêu [C11]: Thuế TNDN được giảm do hưởng thuế suất ưu đãi, tổng hợp từ chỉ tiêu [12] Phụ lục 03-3A/TNDN và chỉ tiêu [12] Phụ lục 03-3B/TNDN.
Chỉ tiêu [C12]: Thuế TNDN được miễn do hưởng ưu đãi miễn thuế, tổng hợp từ chỉ tiêu [13] Phụ lục 03-3A/TNDN, chỉ tiêu [13] Phụ lục 03-3B/TNDN và chỉ tiêu [20] Phụ lục 03-3D/TNDN.
Chỉ tiêu [C13]: Thuế TNDN được giảm do hưởng ưu đãi giảm thuế, tổng hợp từ chỉ tiêu [14] Phụ lục 03-3A/TNDN, chỉ tiêu [14] Phụ lục 03-3B/TNDN, chỉ tiêu [16] Phụ lục 03-3C/TNDN, chỉ tiêu [14] và [21] Phụ lục 03-3D/TNDN.
Chỉ tiêu [C14]: Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Chỉ tiêu [C15]: Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc các trường hợp khác ngoài Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C16]: Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ vào số thuế trong kỳ, lấy từ chỉ tiêu [04] phụ lục 03-4/TNDN.
Chỉ tiêu [C17] - Thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp: Công thức: [C17] = [C9] - [C10] - [C14] - [C15] - [C16]
Chỉ tiêu [D1] - Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng BĐS: Số liệu lấy từ chỉ tiêu [B15].
Chỉ tiêu [D2] - Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển kỳ này: Lấy từ chỉ tiêu [05] Phụ lục 03-2/TNDN.
Chỉ tiêu [D3] - Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng BĐS: Công thức: [D3] = [D1] - [D2]
Chỉ tiêu [D4] - Số tiền trích lập quỹ phát triển KH&CN từ hoạt động BĐS: Lấy từ chỉ tiêu [05] trên Phụ lục 03-6/TNDN.
Chỉ tiêu [D5] - Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng BĐS sau trích lập quỹ KH&CN: Công thức: [D5] = [D3] - [D4]
Chỉ tiêu [D6] - Thuế TNDN phát sinh từ chuyển nhượng BĐS: Tính theo thuế suất không ưu đãi. Công thức: [D6] = [D5] x 20%
Chỉ tiêu [D7] - Thuế TNDN được giảm đối với dự án nhà ở xã hội: Lấy từ chỉ tiêu [12] phụ lục 03-3A/TNDN (áp dụng cho dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua).
Chỉ tiêu [D8] - Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này: Công thức: [D8] = [D6] - [D7]
(Không gồm số thuế phải nộp của hoạt động ưu đãi khác tỉnh đã khai riêng)
Công thức tổng: [E] = [E1] + [E2] + [E5]
Chỉ tiêu [E1]: Thuế TNDN của hoạt động SXKD phải nộp kỳ này.
Chỉ tiêu [E2]: Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS phải nộp kỳ này. Công thức: [E2] = [E3] + [E4]
Chỉ tiêu [E3]: Thuế TNDN chuyển nhượng BĐS phải nộp kỳ này (không gồm thu tiền theo tiến độ cơ sở hạ tầng, nhà ở).
Chỉ tiêu [E4]: Thuế TNDN quyết toán phải nộp kỳ này từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
Chỉ tiêu [E5]: Số thuế TNDN phải nộp khác trong kỳ (ví dụ thuế thu hồi, tính lãi khi xử lý quỹ KH&CN phát sinh tại chỉ tiêu [E6]).
Chỉ tiêu [E6]: Số thuế TNDN và lãi phải nộp từ xử lý Quỹ phát triển khoa học công nghệ, tổng hợp từ chỉ tiêu [06] trên phụ lục 03-6/TNDN.
(Không gồm số thuế tạm nộp của hoạt động ưu đãi khác tỉnh khai riêng)
Công thức tổng: [G] = [G1] + [G2] + [G3] + [G4] + [G5]
Chỉ tiêu [G1]: Thuế TNDN của hoạt động SXKD nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ kỳ này.
Chỉ tiêu [G2]: Thuế TNDN của hoạt động SXKD đã tạm nộp theo quý tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán. (Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2021 là số đã nộp tính đến hết ngày 31/03/2022).
Chỉ tiêu [G3]: Thuế TNDN chuyển nhượng BĐS nộp thừa kỳ trước chuyển sang bù trừ (không gồm số tạm nộp kỳ trước của hoạt động thu tiền theo tiến độ quyết toán kỳ này).
Chỉ tiêu [G4]: Thuế TNDN chuyển nhượng BĐS đã tạm nộp theo quý tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (không gồm số tạm nộp trong năm của hoạt động thu tiền theo tiến độ quyết toán kỳ này).
Chỉ tiêu [G5]: Thuế TNDN chuyển nhượng BĐS đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm của hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ được quyết toán trong kỳ này.
Chỉ tiêu [H1] (Hoạt động SXKD): [H1] = [E1] + [E5] - [G2]
Chỉ tiêu [H2] (Hoạt động chuyển nhượng BĐS): [H2] = [E3] - [G4]
Chỉ tiêu [H3] (Hoạt động BĐS thu tiền theo tiến độ): [H3] = [E4] - [G5]
Công thức tổng: [I] = [E] - [G] = [I1] + [I2]
Chỉ tiêu [I1] (Hoạt động SXKD): [I1] = [E1] + [E5] - [G1] - [G2]
Chỉ tiêu [I2] (Hoạt động chuyển nhượng BĐS): [I2] = [E2] - [G3] - [G4] - [G5]