google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 03-9/TNDN Bảng kê chứng từ nộp thuế TNDN tạm nộp theo TT 80/2021

Mẫu số 03-9/TNDN Bảng kê chứng từ nộp thuế TNDN tạm nộp theo TT 80/2021

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI PHỤ LỤC THUẾ TNDN ĐƯỢC ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ MỚI (MẪU SỐ 03-3A/TNDN) THEO TT 80/2021

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư mới hoặc các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Nguyên tắc nộp: Kê khai riêng theo từng tỉnh nơi người nộp thuế (NNT) có trụ sở chính hoặc có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh được hưởng ưu đãi. Phụ lục này được nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN) tại trụ sở chính.

 

Phụ lục

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỘP TIỀN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM NỘP CỦA HOẠT ĐỘNG

CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN THU TIỀN THEO TIẾN ĐỘ CHƯA BÀN GIAO TRONG NĂM

(Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN)

[01] Kỳ tính thuế:………

 

[02] Tên người nộp thuế: ..........................................................................

[03] Mã số thuế:                                        

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên dự án bất động sản

Số chứng từ

Ngày chứng từ

Địa bàn hoạt động kinh doanh bất động sản

Tên cơ quan thu

Số tiền thu theo tiến độ

Số thuế TNDN đã tạm nộp

Số thuế TNDN đã tạm nộp bù trừ với số thuế phải nộp theo quyết toán kỳ này

Số tiền thuế đã tạm nộp chưa quyết toán chuyển kỳ sau

Huyện

Tỉnh

(1)

(2)

(3)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1.

Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán trong các kỳ trước

 

 

 

 

[04]

[05]

[06]=[04]-[05]

2.

Thuế TNDN đã tạm nộp theo tiến độ trong kỳ này

 

 

 

 

[06]

[07]

[08]=[06]-[07]

 

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dự án …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS chưa quyết toán chuyển các kỳ sau

 

 

 

 

 

[09]=[05]+[07]

[10]=[06]+[08]

 

Tôi cam đoan số liệu, tài liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu, tài liệu đã khai./.

 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:.............................

Chứng chỉ hành nghề số:......

 

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

I. THÔNG TIN CHUNG (CHỈ TIÊU [01] ĐẾN [09c])

???? Lưu ý tự động hóa trên Hệ thống Etax: Nếu NNT thực hiện khai thuế điện tử và nộp phụ lục tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, hệ thống Etax sẽ tự động đồng bộ và hiển thị thông tin từ tờ khai chính 03/TNDN sang các chỉ tiêu [02], [03], [04], [05].

Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Ghi năm tính thuế đồng nhất với tờ khai chính 03/TNDN. Trường hợp đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh thực hiện kê khai riêng phụ lục này, NNT phải ghi rõ kỳ tính thuế năm (theo năm dương lịch hoặc năm tài chính) tính từ ngày đầu tiên hoạt động/ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày kết thúc năm/ngày chấm dứt hoạt động/chuyển đổi hình thức sở hữu/tổ chức lại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với kỳ kế toán.

Chỉ tiêu [02], [03] - Loại tờ khai: Tích chọn ô “Lần đầu” cho hồ sơ nộp lần thứ nhất. Nếu phát hiện sai sót sau khi đã nộp, NNT thực hiện kê khai tờ khai “Bổ sung” theo số thứ tự từng lần sửa đổi.

Chỉ tiêu [04], [05] - Thông tin NNT: Điền đầy đủ tên doanh nghiệp và mã số thuế của người nộp thuế.

Chỉ tiêu [06], [07], [08] - Đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế, mã số thuế và thông tin hợp đồng đại lý thuế. Yêu cầu tại thời điểm khai thuế, đại lý phải ở trạng thái “Đang hoạt động” và hợp đồng dịch vụ vẫn còn hiệu lực.

Chỉ tiêu [09a], [09b], [09c] - Đơn vị phụ thuộc/Địa điểm kinh doanh khác tỉnh: Kê khai thông tin của các cơ sở khác tỉnh có thu nhập ưu đãi theo Điểm h Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Nếu có nhiều cơ sở trên nhiều huyện do Cục Thuế quản lý: Chọn 01 đơn vị đại diện để lên tờ khai.

Nếu có nhiều cơ sở trên nhiều huyện do Chi cục Thuế khu vực quản lý: Chọn 01 đơn vị đại diện thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Thuế khu vực đó.

Lưu ý: Để trống nhóm chỉ tiêu này nếu dự án/hoạt động ưu đãi nằm cùng tỉnh với trụ sở chính.

II. PHẦN A. XÁC ĐỊNH ƯU ĐÃI THUẾ TNDN TẠI TRỤ SỞ CHÍNH VÀ CÁC CƠ SỞ PHỤ THUỘC / ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH

(Kê khai chi tiết cho từng dự án đầu tư hoặc từng khoản thu nhập được ưu đãi của doanh nghiệp tại trụ sở chính, các cơ sở cùng tỉnh và khác tỉnh)

Cột (1): Ghi số thứ tự tăng dần theo từng dự án đầu tư hoặc từng khoản thu nhập được hưởng ưu đãi.

Cột (2), (3): Ghi tên và mã số thuế của trụ sở chính hoặc của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh trực tiếp có dự án/thu nhập ưu đãi.

Cột (4): Ghi tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính hoặc của cơ sở phát sinh ưu đãi tương ứng.

Cột (5): Kê khai chi tiết điều kiện hoặc trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế (NNT chọn theo danh mục có sẵn nếu khai thuế điện tử).

Cột (6), (7), (8) - Thông tin dự án: Ghi rõ tên dự án đầu tư (cột 6), mã dự án đầu tư (cột 7) và lĩnh vực hoạt động của dự án (cột 8). Lưu ý: Bỏ trống 3 cột này nếu khoản ưu đãi áp dụng theo loại thu nhập chứ không theo dự án đầu tư.

Cột (9), (10), (11), (12) - Thời gian ưu đãi: Kê khai dòng thời gian theo quy định của pháp luật thuế TNDN từng thời kỳ, bao gồm: số năm được hưởng ưu đãi thuế suất (cột 9), năm bắt đầu tính ưu đãi thuế suất (cột 10), tổng số năm được miễn/giảm thuế (cột 11) và năm bắt đầu tính miễn/giảm thuế (cột 12).

Cột (13), (14), (15), (16) - Kết quả kinh doanh: Kê khai số liệu riêng của hoạt động ưu đãi, gồm: doanh thu tính thuế (cột 13), chi phí tính thuế (cột 14), thu nhập miễn thuế (cột 15), số lỗ được chuyển hoặc bù trừ lãi lỗ trong kỳ (cột 16).

Cột (17) - Thu nhập tính thuế được ưu đãi: Được xác định theo công thức: Cột (17) = (13) - (14) - (15) - (16).

Cột (18): Ghi mức thuế suất ưu đãi được áp dụng tương ứng với điều kiện ở cột (5) và thời gian ở cột (9), (10).

Cột (19) - Thuế TNDN theo thuế suất phổ thông: Được xác định theo công thức: Cột (19) = Cột (17) x 20%. Dòng tổng cộng của cột này bằng số liệu tại chỉ tiêu [11].

Cột (20) - Thuế TNDN theo thuế suất ưu đãi: Được xác định theo công thức: Cột (20) = Cột (17) x Cột (18).

Cột (21) - Thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi: Được xác định theo công thức: Cột (21) = Cột (19) - Cột (20). Dòng tổng cộng của cột này bằng số liệu tại chỉ tiêu [12] và được hệ thống tổng hợp lên chỉ tiêu [C11] của tờ khai chính 03/TNDN.

Cột (22) - Tỷ lệ giảm thuế: Ghi rõ tỷ lệ 100% nếu dự án đang trong giai đoạn được miễn thuế hoàn toàn, hoặc ghi 50% nếu đang trong giai đoạn được giảm thuế.

Cột (23) - Số thuế TNDN được miễn: Ghi số thuế được miễn thực tế. Dòng tổng cộng của cột này bằng số liệu tại chỉ tiêu [13] và được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai chính 03/TNDN.

Cột (24) - Số thuế TNDN được giảm: Ghi số thuế được giảm thực tế. Dòng tổng cộng của cột này bằng số liệu tại chỉ tiêu [14] và được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai chính 03/TNDN.

Cột (25) - Tổng số thuế TNDN được ưu đãi: Được xác định theo công thức: Cột (25) = Cột (21) + Cột (23) + Cột (24). Dòng tổng cộng của cột này bằng số liệu tại chỉ tiêu [15].

III. PHẦN B. XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ TNDN PHẢI NỘP CỦA HOẠT ĐỘNG ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC / ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH KHÁC TỈNH

(NNT hoàn toàn bỏ trống, không kê khai mục này nếu hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi nằm cùng tỉnh với nơi đóng trụ sở chính)

Chỉ tiêu [16] - Thuế TNDN phải nộp của hoạt động ưu đãi: Được xác định theo công thức: [16] = [11] - [15].

Chỉ tiêu [17] - Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang: Kê khai số thuế nộp thừa tại cơ quan thuế nơi khai riêng hoạt động ưu đãi do số tạm nộp các quý trước lớn hơn số quyết toán năm trước, chuyển sang để bù trừ với nghĩa vụ thuế kỳ này.

Chỉ tiêu [18] - Thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm: Kê khai tổng số thuế TNDN đã thực tế tạm nộp theo quý của năm tính thuế tại cơ quan thuế nơi khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm. (Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2021 là tổng số thuế đã nộp tính đến hết ngày 31/03/2022).

Chỉ tiêu [19] - Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số đã tạm nộp trong năm: Được xác định theo công thức: [19] = [16] - [18].

Chỉ tiêu [20] - Số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán: Được xác định theo công thức: [20] = [16] - [17] - [18].


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo