google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng). Hình thức nộp: Kê khai theo từng tỉnh nơi có trụ sở chính hoặc nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi. Nộp kèm Phụ lục này cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN tại trụ sở chính.
Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Ghi rõ kỳ tính thuế năm phù hợp với tờ khai chính 03/TNDN. Trường hợp kê khai riêng phụ lục này tại cơ quan thuế nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh, NNT ghi rõ kỳ tính thuế năm (từ ngày đầu tiên đến ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính, hoặc từ ngày bắt đầu hoạt động/ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày chấm dứt hoạt động/chuyển đổi/tổ chức lại phù hợp với kỳ kế toán).
Chỉ tiêu [02], [03] - Loại tờ khai: Tích chọn “Lần đầu”. Nếu phát hiện hồ sơ lần đầu đã nộp có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung. (Hệ thống Etax tự động hiển thị nếu khai thuế điện tử và nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp).
Chỉ tiêu [04], [05] - Thông tin NNT: Ghi tên và mã số thuế của người nộp thuế phù hợp thông tin trên tờ khai 03/TNDN. (Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị nếu khai thuế điện tử).
Chỉ tiêu [06], [07], [08] - Đại lý thuế (nếu có): Ghi tên đại lý thuế, mã số thuế đại lý thuế, thông tin hợp đồng đại lý thuế. Đại lý thuế phải có tình trạng “Đang hoạt động” và hợp đồng phải còn hiệu lực tại thời điểm khai thuế.
Chỉ tiêu [09a], [09b], [09c] - Đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh khác tỉnh: Kê khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh có thu nhập được hưởng ưu đãi theo điểm h khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Nếu có nhiều đơn vị đóng trên nhiều địa bàn huyện do Cục Thuế quản lý: Chọn 01 đơn vị đại diện để kê khai.
Nếu có nhiều đơn vị do Chi cục Thuế khu vực quản lý: Chọn 01 đơn vị đại diện cho địa bàn cấp huyện thuộc Chi cục Thuế khu vực đó quản lý để kê khai.
Lưu ý: Bỏ trống chỉ tiêu này nếu hoạt động ưu đãi nằm cùng tỉnh với trụ sở chính.
(Kê khai chi tiết theo từng trường hợp phát sinh tại trụ sở chính, cơ sở cùng tỉnh và cơ sở khác tỉnh)
Cột (1): Ghi số thứ tự theo từng dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Cột (2), (3): Ghi tên và MST của người nộp thuế (trụ sở chính) hoặc đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh có dự án đầu tư được ưu đãi.
Cột (4): Ghi tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
Cột (5): Kê khai điều kiện, trường hợp được hưởng ưu đãi thuế (chọn theo danh mục nếu khai điện tử).
Cột (6), (7): Ghi rõ tên dự án đầu tư và mã dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
Cột (8): Ghi tiêu chí đáp ứng dự án đầu tư mở rộng.
Cột (9): Ghi lĩnh vực hoạt động của dự án đầu tư mở rộng.
Cột (10): Kê khai số năm được hưởng ưu đãi thuế suất theo pháp luật thuế TNDN từng thời kỳ.
Cột (11): Ghi năm bắt đầu được hưởng ưu đãi thuế suất.
Cột (12): Kê khai tổng số năm được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế.
Cột (13): Ghi năm bắt đầu được hưởng miễn thuế, giảm thuế.
Cột (14), (15): Kê khai doanh thu tính thuế và chi phí tính thuế của riêng hoạt động được hưởng ưu đãi.
Cột (16): Kê khai số thu nhập miễn thuế được trừ (nếu có).
Cột (17): Kê khai số lỗ được chuyển và số lãi lỗ được bù trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Cột (18) - Thu nhập tính thuế được hưởng ưu đãi: Xác định theo công thức: Cột (18) = Cột (17) - Cột (16) - Cột (15) - Cột (14)
Cột (19): Ghi mức thuế suất được ưu đãi phù hợp với điều kiện tại cột (5) và thời gian tại cột (10), (11).
Cột (20) - Số thuế TNDN theo thuế suất phổ thông (20%): Công thức tính: $text{Cột (20)} = text{Cột (18)} times 20%$. (Tổng cộng cột (20) chính là số liệu tại Chỉ tiêu [11]).
Cột (21) - Số thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi: Công thức tính: $text{Cột (21)} = text{Cột (18)} times text{Cột (19)}$.
Cột (22) - Số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi: Công thức tính: $text{Cột (22)} = text{Cột (20)} - text{Cột (21)}$. (Tổng cộng cột (22) là số liệu tại Chỉ tiêu [12], được tổng hợp lên chỉ tiêu [C11] của tờ khai chính 03/TNDN).
Cột (23): Ghi tỷ lệ giảm thuế (ghi 100% nếu đang được miễn thuế hoàn toàn, ghi 50% nếu đang trong giai đoạn giảm thuế).
Cột (24) - Số thuế TNDN được miễn thuế: Kê khai số thuế được miễn thực tế. (Tổng cộng cột (24) là số liệu tại Chỉ tiêu [13], được tổng hợp lên chỉ tiêu [C12] của tờ khai chính 03/TNDN).
Cột (25) - Số thuế TNDN được giảm thuế: Kê khai số thuế được giảm thực tế. (Tổng cộng cột (25) là số liệu tại Chỉ tiêu [14], được tổng hợp lên chỉ tiêu [C13] của tờ khai chính 03/TNDN).
Cột (26) - Tổng số thuế TNDN được ưu đãi: Tính tổng tất cả các khoản ưu đãi về thuế suất, miễn thuế, giảm thuế: Cột (26) = Cột (22) + Cột (24) + Cột (25)
(Người nộp thuế hoàn toàn bỏ trống, không kê khai mục B này nếu dự án đầu tư mở rộng nằm cùng tỉnh với nơi đóng trụ sở chính)
Chỉ tiêu [16] - Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi: Xác định nghĩa vụ thuế cuối cùng của dự án sau khi trừ đi phần ưu đãi: 16 = 11 - 15
Chỉ tiêu [17]: Kê khai số thuế TNDN nộp thừa từ kỳ trước chuyển sang bù trừ (do số tạm nộp quý trước lớn hơn số quyết toán năm trước tại cơ quan thuế nơi kê khai riêng hoạt động ưu đãi).
Chỉ tiêu [18]: Kê khai số thuế TNDN đã tạm nộp theo quý trong năm tại cơ quan thuế nơi kê khai riêng hoạt động ưu đãi tính đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán. (Ví dụ: Kỳ tính thuế năm 2021 thì tính số đã tạm nộp đến hết ngày 31/03/2022).
Chỉ tiêu [19] - Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm: 19 = 16 - 18
Chỉ tiêu [20] - Số thuế TNDN còn phải nộp sau quyết toán: Xác định số tiền thuế còn thiếu cần phải nộp thêm vào ngân sách nhà nước 20 = 16 - 17 - 18