Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền của doanh nghiệp. Đây là nguồn thông tin quan trọng phục vụ công tác quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước, chủ sở hữu cũng như hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.
Theo Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC, Báo cáo tài chính được sử dụng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý của chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền và những đối tượng sử dụng thông tin tài chính.
Báo cáo tài chính phải phản ánh các nội dung chủ yếu sau:
Ngoài các chỉ tiêu trên, doanh nghiệp còn phải trình bày thêm thông tin trong Thuyết minh Báo cáo tài chính nhằm giải thích chi tiết các số liệu đã phản ánh trên báo cáo và các chính sách kế toán được áp dụng trong quá trình ghi nhận nghiệp vụ kinh tế, lập và trình bày Báo cáo tài chính.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15), Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được lập và trình bày theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành.
Theo Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện lập Báo cáo tài chính theo các kỳ sau:
1. Báo cáo tài chính năm
Doanh nghiệp có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán.
2. Báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm:
3. Các kỳ lập Báo cáo tài chính khác
a) Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác
Doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo các kỳ kế toán khác như báo cáo tháng hoặc các kỳ khác theo yêu cầu của pháp luật, công ty mẹ hoặc chủ sở hữu.
b) Báo cáo tài chính tại thời điểm phát sinh sự kiện đặc biệt
Doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm xảy ra các sự kiện sau:
Việc lập báo cáo trong các trường hợp này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Theo Điều 16 Thông tư 99/2025/TT-BTC:
1. Đối tượng phải lập Báo cáo tài chính
Tất cả doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và mọi lĩnh vực hoạt động đều phải lập Báo cáo tài chính năm đầy đủ theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ hoặc Báo cáo tài chính theo các kỳ kế toán khác, doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan hoặc yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ nhưng văn bản pháp luật liên quan không quy định cụ thể loại báo cáo phải lập thì doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai hình thức:
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc
Doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc phải tổng hợp thông tin tài chính của trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc vào Báo cáo tài chính chung của doanh nghiệp.
Việc tổng hợp phải thực hiện loại trừ toàn bộ các giao dịch nội bộ phát sinh:
Trong trường hợp này, trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc không bắt buộc phải lập Báo cáo tài chính riêng, trừ khi pháp luật có quy định khác.
3. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất năm hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được thực hiện theo quy định của pháp luật về Báo cáo tài chính hợp nhất.
4. Trách nhiệm lập và ký Báo cáo tài chính
Việc lập và ký Báo cáo tài chính phải tuân thủ Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế có liên quan.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện:
thì tại phần chữ ký của người lập báo cáo và kế toán trưởng trên Báo cáo tài chính phải ghi rõ:
+ Số Giấy phép hành nghề dịch vụ kế toán của người hành nghề
+ Tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán
Các thông tin này phải được trình bày theo đúng quy định hiện hành.