google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99

Hướng dẫn lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Bài viết hướng dẫn cách lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B03 - DN được ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Nội dung bao gồm các nguyên tắc trình bày, căn cứ lập báo cáo và yêu cầu tổ chức sổ kế toán phục vụ việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

1. Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.1. Việc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm cũng như báo cáo giữa niên độ phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 về Báo cáo tài chính giữa niên độ.

Hướng dẫn trong Thông tư chỉ áp dụng cho các giao dịch phổ biến. Đối với những nghiệp vụ chưa được quy định cụ thể, doanh nghiệp cần căn cứ vào bản chất giao dịch để trình bày luồng tiền phù hợp. Những chỉ tiêu không phát sinh số liệu được phép không trình bày. Doanh nghiệp có thể sắp xếp lại số thứ tự chỉ tiêu nhưng không được thay đổi mã số đã quy định.

1.2. Các khoản đầu tư ngắn hạn chỉ được coi là tương đương tiền khi có thời gian thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày đầu tư, dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định và gần như không có rủi ro khi chuyển đổi thành tiền tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

Ví dụ: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc và các khoản đầu tư tương tự có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua.

1.3. Trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp phải phân loại các luồng tiền theo ba nhóm hoạt động:

  • Hoạt động kinh doanh;
  • Hoạt động đầu tư;
  • Hoạt động tài chính.

Trong đó:

  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là các khoản tiền phát sinh từ hoạt động tạo doanh thu chủ yếu và các hoạt động khác không thuộc đầu tư hoặc tài chính.
  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là các khoản phát sinh liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc tương đương tiền.
  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính là các khoản phát sinh làm thay đổi quy mô hoặc cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.

1.4. Doanh nghiệp được lựa chọn phương thức trình bày luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị.

1.5. Các luồng tiền dưới đây được trình bày theo cơ sở thuần:

  • Khoản tiền thu hộ, chi hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản;
  • Các khoản thu, chi có vòng quay nhanh và thời hạn ngắn như mua bán ngoại tệ, mua bán khoản đầu tư hoặc các khoản vay, cho vay ngắn hạn có thời hạn thanh toán không quá 03 tháng.

1.6. Những giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi sang đồng tiền sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

1.7. Các giao dịch đầu tư hoặc tài chính không làm phát sinh dòng tiền hoặc tương đương tiền sẽ không được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Ví dụ:

  • Mua tài sản bằng hình thức nhận nợ trực tiếp hoặc thông qua thuê tài chính;
  • Mua doanh nghiệp bằng cách phát hành cổ phiếu;
  • Chuyển đổi nợ vay hoặc nợ thuê tài chính thành vốn chủ sở hữu.

1.8. Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ, cuối kỳ cùng ảnh hưởng của biến động tỷ giá đối với tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng để đối chiếu với Báo cáo tình hình tài chính.

1.9. Doanh nghiệp phải thuyết minh giá trị và nguyên nhân đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền có số dư lớn vào cuối kỳ nhưng bị hạn chế sử dụng bởi quy định pháp luật hoặc các ràng buộc khác.

1.10. Khi doanh nghiệp vay vốn và bên cho vay chuyển tiền trực tiếp cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp mà không qua tài khoản doanh nghiệp thì vẫn phải phản ánh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

  • Khoản tiền vay được ghi nhận là luồng tiền vào từ hoạt động tài chính;
  • Khoản thanh toán cho nhà thầu hoặc nhà cung cấp được ghi nhận là luồng tiền ra của hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy từng trường hợp.

1.11. Đối với các khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng:

  • Nếu các giao dịch thuộc cùng một nhóm luồng tiền thì được trình bày theo cơ sở thuần.

Ví dụ: Bù trừ giữa tiền mua và tiền bán hàng tồn kho trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự.

  • Nếu các giao dịch thuộc các nhóm luồng tiền khác nhau thì không được trình bày thuần mà phải phản ánh riêng từng giao dịch.

Ví dụ: Bù trừ giữa khoản phải thu bán hàng và khoản vay.

1.12. Đối với các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ hoặc giao dịch REPO chứng khoán:

  • Bên bán trình bày trong luồng tiền từ hoạt động tài chính;
  • Bên mua trình bày trong luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

2. Căn cứ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên các tài liệu sau:

  • Báo cáo tình hình tài chính;
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ trước;
  • Các tài liệu kế toán khác như sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết các tài khoản tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, tiền đang chuyển; sổ kế toán của các tài khoản liên quan; bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cùng các hồ sơ kế toán chi tiết khác.

3. Yêu cầu mở và ghi sổ kế toán phục vụ việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Sổ chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả và hàng tồn kho cần được theo dõi riêng cho từng giao dịch để xác định chính xác luồng tiền thuộc hoạt động kinh doanh, đầu tư hoặc tài chính.

Ví dụ: Khoản thanh toán cho nhà thầu xây dựng cơ bản được phân loại vào hoạt động đầu tư; khoản thanh toán cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh được xếp vào hoạt động kinh doanh.

Đối với các tài khoản tiền, doanh nghiệp phải mở chi tiết để theo dõi riêng các khoản thu và chi thuộc từng nhóm hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính nhằm phục vụ việc tổng hợp số liệu khi lập báo cáo.

Ví dụ: Khi thanh toán gốc và lãi vay ngân hàng, tiền lãi vay phải được phản ánh riêng với tiền gốc vay. Phần lãi vay thuộc luồng tiền kinh doanh hoặc đầu tư, còn phần gốc vay thuộc luồng tiền tài chính.

Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào cuối niên độ, doanh nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 03 tháng kể từ ngày mua đáp ứng điều kiện tương đương tiền theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam. Các khoản này được loại khỏi luồng tiền đầu tư và cộng vào chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ”.

4. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm

4.1. Hướng dẫn lập các chỉ tiêu thuộc luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả các khoản liên quan đến chứng khoán được nắm giữ nhằm mục đích kinh doanh.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương pháp để lập phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:

  • Phương pháp trực tiếp;
  • Phương pháp gián tiếp.

4.1.1. Lập các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp

a) Nguyên tắc thực hiện

Theo phương pháp trực tiếp, các khoản thu và chi tiền từ hoạt động kinh doanh được xác định thông qua việc tổng hợp, phân tích trực tiếp các nghiệp vụ thu tiền và chi tiền theo từng nội dung cụ thể từ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của doanh nghiệp.

b) Phương pháp xác định các chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Nội dung

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

Phản ánh toàn bộ số tiền đã thu trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, hoa hồng, phí dịch vụ và các khoản doanh thu khác. Bao gồm cả tiền thu hồi công nợ từ các kỳ trước và các khoản khách hàng ứng trước. Không bao gồm các khoản thu thuộc hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính. Số liệu được lấy từ sổ kế toán tiền và đối chiếu với các tài khoản doanh thu, phải thu khách hàng, doanh thu tài chính, chứng khoán kinh doanh và các tài khoản liên quan.

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ (Mã số 02)

Phản ánh tổng số tiền đã thanh toán trong kỳ cho việc mua hàng hóa, dịch vụ, chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, mua chứng khoán kinh doanh và thanh toán các khoản công nợ liên quan. Không bao gồm các khoản chi thuộc hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính. Dữ liệu lấy từ sổ tiền và các tài khoản công nợ, hàng tồn kho liên quan. Chỉ tiêu được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

Bao gồm toàn bộ khoản tiền doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng cho người lao động như tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản có tính chất tương tự. Số liệu căn cứ từ sổ tiền và đối chiếu với tài khoản phải trả người lao động. Chỉ tiêu trình bày dưới dạng số âm (...).

Chi phí đi vay đã trả (Mã số 04)

Phản ánh tổng số tiền lãi vay đã thanh toán trong kỳ, bao gồm lãi phát sinh trong kỳ, lãi các kỳ trước trả trong kỳ và các khoản lãi vay trả trước. Không bao gồm phần chi phí đi vay được vốn hóa vào tài sản dở dang thuộc hoạt động đầu tư. Trường hợp vừa vốn hóa vừa ghi nhận chi phí tài chính thì phải phân bổ theo tỷ lệ vốn hóa phù hợp. Chỉ tiêu ghi âm (...).

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 05)

Gồm toàn bộ số tiền thuế TNDN đã nộp trong kỳ, bao gồm thuế của năm hiện tại, số thuế còn phải nộp từ các năm trước và các khoản nộp trước (nếu có). Số liệu đối chiếu với tài khoản thuế TNDN. Chỉ tiêu trình bày bằng số âm (...).

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

Ghi nhận các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh ngoài khoản đã phản ánh tại Mã số 01 như: tiền bồi thường, tiền phạt được nhận, tiền thưởng, khoản hoàn thuế, tiền nhận ký quỹ, ký cược, thu hồi ký quỹ, ký cược, các khoản hỗ trợ hoặc tài trợ từ bên ngoài và các khoản thu tương tự.

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

Phản ánh các khoản chi khác liên quan đến hoạt động kinh doanh ngoài các chỉ tiêu từ Mã số 02 đến Mã số 05 như: tiền phạt, tiền bồi thường, các khoản thuế khác ngoài thuế TNDN, phí, lệ phí, tiền thuê đất, các khoản bảo hiểm bắt buộc, kinh phí công đoàn, chi ký quỹ, ký cược, hoàn trả tiền nhận ký quỹ, sử dụng dự phòng phải trả, chi từ quỹ khen thưởng phúc lợi và các quỹ khác. Chỉ tiêu được ghi bằng số âm (...).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu và tổng số tiền chi phát sinh từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán.

Giá trị được xác định theo công thức:

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Nếu kết quả là số âm thì được trình bày trong ngoặc đơn (...).

4.1.2. Hướng dẫn lập các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp

a) Nguyên tắc thực hiện

Theo phương pháp gián tiếp, luồng tiền từ hoạt động kinh doanh được xác định bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp, sau đó điều chỉnh các khoản mục không làm phát sinh dòng tiền, các biến động của vốn lưu động và các khoản thu, chi thuộc hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính.

Các nội dung điều chỉnh gồm:

  • Các khoản chi phí không dùng tiền như: khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư, phân bổ tiền thuê đất trả trước một lần, các khoản dự phòng,...
  • Các khoản lãi hoặc lỗ không phát sinh dòng tiền như: chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ, lãi hoặc lỗ từ góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ,...
  • Các khoản lãi hoặc lỗ thuộc hoạt động đầu tư như: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, bất động sản đầu tư, lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia,...
  • Chi phí đi vay đã được ghi nhận trong kỳ.

Sau đó tiếp tục điều chỉnh theo biến động của:

  • Hàng tồn kho;
  • Các khoản phải thu;
  • Các khoản phải trả;
  • Chi phí chờ phân bổ;
  • Chi phí đi vay đã thanh toán;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;
  • Các khoản thu khác từ hoạt động kinh doanh;
  • Các khoản chi khác từ hoạt động kinh doanh.

b) Phương pháp xác định từng chỉ tiêu

Chỉ tiêu

Nội dung xác định

Lợi nhuận trước thuế (Mã số 01)

Lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Nếu lỗ thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT (Mã số 02)

Phản ánh khoản khấu hao TSCĐ, bất động sản đầu tư và phân bổ tiền thuê đất trả trước đã được ghi nhận vào kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp phải loại trừ phần khấu hao thuộc xây dựng cơ bản dở dang hoặc đã ghi giảm các quỹ hình thành tài sản. Khoản này được cộng vào lợi nhuận trước thuế.

Các khoản dự phòng (Mã số 03)

Căn cứ vào chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả. Nếu dự phòng tăng thì cộng vào lợi nhuận trước thuế; nếu giảm thì ghi âm (...).

Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Mã số 04)

Phản ánh phần lãi hoặc lỗ tỷ giá phát sinh từ đánh giá lại cuối kỳ. Nếu phát sinh lãi thì trừ khỏi lợi nhuận trước thuế; nếu phát sinh lỗ thì cộng vào lợi nhuận trước thuế.

Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư, tài chính (Mã số 05)

Bao gồm lãi, lỗ từ thanh lý TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính, góp vốn bằng tài sản, lãi tiền gửi, lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. Nếu lãi thuần thì ghi âm (...); nếu lỗ thuần thì cộng vào lợi nhuận trước thuế.

Chi phí đi vay (Mã số 06)

Là toàn bộ chi phí lãi vay đã ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm cả chi phí liên quan đến trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi. Chỉ tiêu này được cộng vào lợi nhuận trước thuế.

Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 07)

Phản ánh việc trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ bình ổn giá và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ. Nếu trích lập thêm thì cộng; nếu hoàn nhập thì trừ khỏi lợi nhuận trước thuế.

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động (Mã số 08)

Được xác định bằng lợi nhuận trước thuế cộng hoặc trừ các khoản điều chỉnh từ Mã số 02 đến Mã số 07. Nếu âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

Công thức xác định Mã số 08

Mã số 08 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Chỉ tiêu

Nội dung xác định

Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09)

Căn cứ vào chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh. Nếu số dư cuối kỳ giảm thì cộng; nếu tăng thì ghi âm (...).

Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10)

Căn cứ vào biến động hàng tồn kho phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu hàng tồn kho giảm thì cộng; nếu tăng thì ghi âm (...).

Tăng, giảm các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả và thuế TNDN phải nộp) (Mã số 11)

Căn cứ vào biến động các khoản nợ phải trả phục vụ hoạt động kinh doanh. Nếu số dư cuối kỳ tăng thì cộng; nếu giảm thì ghi âm (...).

Tăng, giảm chi phí chờ phân bổ (Mã số 12)

Xác định theo biến động của TK 242 sau khi loại trừ phần liên quan đến hoạt động đầu tư. Nếu số dư cuối kỳ giảm thì cộng; nếu tăng thì ghi âm (...).

Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13)

Căn cứ vào biến động số dư TK 121. Nếu cuối kỳ giảm so với đầu kỳ thì cộng; nếu tăng thì ghi âm (...).

Chi phí đi vay đã trả (Mã số 14)

Là số tiền thực tế đã thanh toán chi phí đi vay trong kỳ, không bao gồm phần được vốn hóa vào tài sản dở dang. Chỉ tiêu ghi âm (...).

Thuế TNDN đã nộp (Mã số 15)

Phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế đã nộp trong kỳ. Chỉ tiêu ghi âm (...).

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16)

Bao gồm các khoản thu khác ngoài các chỉ tiêu đã phản ánh trước đó, như khoản hỗ trợ, tài trợ, tiền bổ sung các quỹ, lãi tiền gửi của quỹ bình ổn giá,... Khoản này được cộng vào dòng tiền kinh doanh.

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 17)

Gồm các khoản chi phát sinh từ các quỹ như quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ phát triển khoa học và công nghệ,... Khoản này được ghi giảm dòng tiền kinh doanh.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng dòng tiền thu và tổng dòng tiền chi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kế toán.

Nếu kết quả là số âm thì trình bày trong ngoặc đơn (...).

Công thức xác định:

Mã số 20 = Mã số 08 + Mã số 09 + Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 + Mã số 16 + Mã số 17

4.2. Lập báo cáo các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

a) Nguyên tắc lập

  • Các khoản tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư phải được trình bày riêng biệt giữa dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ngoại trừ những trường hợp được phép trình bày theo cơ sở thuần theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Dòng tiền từ hoạt động đầu tư có thể được xác định theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp trực tiếp có điều chỉnh.
  • Theo phương pháp trực tiếp, doanh nghiệp xác định các khoản tiền thu và chi trong kỳ bằng cách tổng hợp trực tiếp từ các chứng từ và sổ kế toán liên quan đến từng khoản thu, chi thuộc hoạt động đầu tư.
  • Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, dòng tiền được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản mục liên quan trên Báo cáo tình hình tài chính, sau đó điều chỉnh các yếu tố không làm phát sinh dòng tiền.
  • Nội dung hướng dẫn dưới đây áp dụng đối với phương pháp trực tiếp. Trường hợp doanh nghiệp lập theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh thì thực hiện theo hướng dẫn lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

b) Cách xác định các chỉ tiêu theo phương pháp trực tiếp

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã thực tế chi ra để mua sắm hoặc đầu tư xây dựng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư, tiền thuê đất trả một lần không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình, chi phí triển khai được vốn hóa thành TSCĐ vô hình và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang trong kỳ.

Khoản chi phí sản xuất thử sau khi đã bù trừ với số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử của tài sản hình thành từ hoạt động xây dựng cơ bản sẽ được cộng hoặc trừ vào chỉ tiêu này tùy theo số chi lớn hơn hay nhỏ hơn số thu.

Chỉ tiêu còn bao gồm:

  • Tiền đã thanh toán để mua vật tư, tài sản phục vụ đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa đưa vào sử dụng.
  • Tiền ứng trước cho nhà thầu xây dựng nhưng chưa nghiệm thu khối lượng thực hiện.
  • Tiền thanh toán các khoản nợ liên quan trực tiếp đến việc mua sắm TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng cơ bản.

Trường hợp vật tư hoặc tài sản được mua để sử dụng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng cơ bản nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng cuối cùng thì khoản tiền đã chi được phản ánh vào lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, không ghi nhận vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu không bao gồm:

  • Giá trị nhận nợ thuê tài chính.
  • Tài sản phi tiền tệ dùng để thanh toán khi mua sắm tài sản.
  • Giá trị tài sản tăng trong kỳ nhưng chưa thanh toán bằng tiền.

Số liệu được tổng hợp từ các tài khoản tiền (111, 112, 113), các khoản phải thu liên quan, TK 3411 và TK 331, đồng thời đối chiếu với các tài khoản 211, 213, 217, 241 và 242. Chỉ tiêu được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền thuần đã nhận được từ hoạt động thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác trong kỳ, bao gồm cả khoản thu hồi công nợ phát sinh trực tiếp từ các giao dịch này.

Không bao gồm:

  • Khoản thu bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Khoản phải thu nhưng chưa thu được tiền.
  • Các chi phí phi tiền tệ liên quan đến thanh lý, nhượng bán.
  • Giá trị còn lại của tài sản đem góp vốn hoặc các khoản tổn thất phát sinh.

Số liệu được xác định bằng chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi liên quan đến hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản dài hạn. Nếu số tiền thu nhỏ hơn số tiền chi thì trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23)

Chỉ tiêu phản ánh:

  • Tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng tại ngân hàng.
  • Tiền cho các đơn vị khác vay.
  • Khoản chi trong các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và Repo chứng khoán.
  • Tiền mua các công cụ nợ nhằm mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn.

Không bao gồm:

  • Công cụ nợ được coi là tương đương tiền.
  • Công cụ nợ nắm giữ để kinh doanh.
  • Khoản cho vay hoặc đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ hoặc thực hiện theo hình thức đảo nợ.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 128, TK 171. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24)

Chỉ tiêu phản ánh:

  • Tiền rút từ các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng.
  • Khoản thu từ giao dịch Repo hoặc mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
  • Khoản thu hồi gốc cho vay, gốc trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả và các công cụ nợ khác.

Không bao gồm:

  • Khoản bán công cụ nợ được xem là tương đương tiền.
  • Công cụ nợ thuộc nhóm chứng khoán kinh doanh.
  • Khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển đổi thành công cụ vốn.

Số liệu căn cứ trên các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 128, TK 171.

Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25)

Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của các đơn vị khác trong kỳ, bao gồm:

  • Mua cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết.
  • Mua cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu.
  • Góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.

Không bao gồm:

  • Cổ phiếu nắm giữ để kinh doanh.
  • Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
  • Khoản đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Đầu tư thông qua phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu.
  • Chuyển đổi công cụ nợ thành vốn góp hoặc khoản đầu tư chưa thanh toán.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền, đối chiếu với TK 221, 222, 228 và 331. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác (Mã số 26)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền thu được từ việc chuyển nhượng, thanh lý hoặc thu hồi các khoản đầu tư vốn tại đơn vị khác trong kỳ.

Không bao gồm:

  • Tiền thu từ bán cổ phiếu kinh doanh.
  • Khoản đầu tư được thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Khoản đầu tư được thanh toán bằng công cụ nợ hoặc công cụ vốn khác.
  • Khoản chưa thu được bằng tiền.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 221, 222, 228 và TK 131.

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền thực nhận từ:

  • Lãi cho vay.
  • Lãi tiền gửi có kỳ hạn.
  • Lãi trái phiếu.
  • Cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản đầu tư.

Không bao gồm:

  • Cổ tức hoặc lãi nhận bằng cổ phiếu.
  • Khoản nhận bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Lãi phát sinh từ tiền gửi không kỳ hạn.

Số liệu được lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 515.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30)

Chỉ tiêu phản ánh phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu và tổng số tiền chi từ hoạt động đầu tư trong kỳ.

Công thức xác định:

Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27

Nếu kết quả âm thì trình bày trong ngoặc đơn (...).

4.3. Lập báo cáo các chỉ tiêu lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

a) Nguyên tắc lập

  • Các dòng tiền thuộc hoạt động tài chính được trình bày riêng giữa khoản thu và khoản chi, ngoại trừ trường hợp được phép trình bày theo cơ sở thuần theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24.
  • Doanh nghiệp có thể lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh.
  • Theo phương pháp trực tiếp, các khoản thu và chi được xác định trực tiếp từ sổ kế toán và chứng từ liên quan.
  • Theo phương pháp trực tiếp có điều chỉnh, dòng tiền được xác định dựa trên chênh lệch số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản mục liên quan, sau đó điều chỉnh các yếu tố phi tiền tệ.
  • Nội dung dưới đây hướng dẫn lập theo phương pháp trực tiếp.

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp thực tế nhận được từ các chủ sở hữu góp vốn trong kỳ.

Không bao gồm:

  • Chuyển nợ vay hoặc nợ thuê tài chính thành vốn góp.
  • Chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thành vốn góp.
  • Trả cổ tức bằng cổ phiếu.
  • Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu bao gồm tiền thu từ phát hành cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi.

Số liệu lấy từ các tài khoản 111, 112, 113 và đối chiếu với TK 411.

Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền đã hoàn trả vốn cho chủ sở hữu hoặc mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp bằng tiền.

Không bao gồm:

  • Hoàn trả cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
  • Hoàn trả bằng tài sản phi tiền tệ.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 411, TK 419. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền thu từ đi vay (Mã số 33)

Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp nhận được từ các khoản vay trong kỳ, bao gồm:

  • Vay từ tổ chức tín dụng hoặc các đối tượng khác.
  • Phát hành trái phiếu thường.
  • Phát hành trái phiếu chuyển đổi.
  • Phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.
  • Các giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và Repo chứng khoán.

Không bao gồm:

  • Khoản vay bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Nợ thuê tài chính.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 171, 3411, 343, 41112 cùng các tài khoản liên quan.

Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền đã thanh toán phần gốc của các khoản vay trong kỳ, bao gồm cả trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.

Không bao gồm:

  • Trả nợ bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Chuyển nợ vay thành vốn góp.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 171, 3411, 343, 41112. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (Mã số 35)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền đã thanh toán phần gốc của các khoản nợ thuê tài chính trong kỳ.

Không bao gồm:

  • Thanh toán bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Chuyển nợ thuê tài chính thành vốn góp.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 3412. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36)

Chỉ tiêu phản ánh số tiền cổ tức và lợi nhuận đã thanh toán cho chủ sở hữu trong kỳ, bao gồm cả số thuế TNCN doanh nghiệp nộp thay.

Không bao gồm:

  • Lợi nhuận chuyển thành vốn góp.
  • Cổ tức trả bằng cổ phiếu.
  • Khoản chi bằng tài sản phi tiền tệ.
  • Lợi nhuận dùng để trích lập các quỹ.

Số liệu lấy từ các tài khoản tiền và đối chiếu với TK 421, TK 332. Chỉ tiêu ghi âm trong ngoặc đơn (...).

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40)

Chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa tổng dòng tiền thu vào và tổng dòng tiền chi ra từ hoạt động tài chính.

Công thức:

Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36

Nếu kết quả âm thì ghi trong ngoặc đơn (...).

4.4. Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa tổng dòng tiền thu và tổng dòng tiền chi của ba nhóm hoạt động gồm: kinh doanh, đầu tư và tài chính.

Công thức:

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Nếu kết quả âm thì trình bày trong ngoặc đơn (...).

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60)

Số liệu được lấy từ chỉ tiêu "Tiền và tương đương tiền" đầu kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính.

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61)

Chỉ tiêu phản ánh tổng chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hoặc vàng tiền tệ.

Số liệu được lấy từ các tài khoản 111, 112, 113, 128 và các tài khoản liên quan, sau khi đối chiếu với TK 515 hoặc TK 635.

  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá thì ghi số dương.
  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá thì ghi số âm trong ngoặc đơn (...).

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70)

Chỉ tiêu này được xác định theo số liệu "Tiền và tương đương tiền" cuối kỳ trên Báo cáo tình hình tài chính.

Công thức:

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61

Đồng thời chỉ tiêu này phải bằng Mã số 110 trên Báo cáo tình hình tài chính cuối kỳ.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo