google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách lập Thuyết minh BCTC Theo Thông tư 99

Hướng dẫn lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 - DN. Nội dung dưới đây hướng dẫn cách trình bày và lập mẫu biểu này theo đúng quy định hiện hành.

1. Mục đích của Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

a) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Tài liệu này được sử dụng để diễn giải, phân tích và làm rõ các thông tin, số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin khác theo yêu cầu của từng Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

b) Ngoài các nội dung bắt buộc, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm những thông tin cần thiết khác nhằm bảo đảm việc trình bày Báo cáo tài chính được đầy đủ, trung thực và hợp lý.

2. Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

a) Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải thực hiện Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về trình bày Báo cáo tài chính và các hướng dẫn trong chế độ Báo cáo tài chính hiện hành.

b) Đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ, bao gồm cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 về Báo cáo tài chính giữa niên độ và các văn bản hướng dẫn liên quan.

c) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cần trình bày các nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin về cơ sở lập và trình bày Báo cáo tài chính cùng các chính sách kế toán được doanh nghiệp lựa chọn áp dụng đối với các giao dịch và sự kiện trọng yếu;
  • Các thông tin theo yêu cầu của Chuẩn mực kế toán Việt Nam nhưng chưa được trình bày trên các báo cáo tài chính khác;
  • Các thông tin bổ sung cần thiết để phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp nhưng chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính khác.

d) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày theo một hệ thống logic. Doanh nghiệp được quyền chủ động sắp xếp thứ tự các nội dung thuyết minh phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình, đồng thời bảo đảm mỗi chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều có sự liên kết với các thông tin liên quan trong phần thuyết minh.

3. Cơ sở lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính

Việc lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính được thực hiện trên cơ sở:

  • Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm báo cáo;
  • Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, thẻ kế toán và các bảng tổng hợp chi tiết liên quan;
  • Bản thuyết minh Báo cáo tài chính của năm trước;
  • Tình hình thực tế của doanh nghiệp cùng các hồ sơ, tài liệu có liên quan.

4. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu

4.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Trong phần này, doanh nghiệp cần trình bày rõ các nội dung sau:

a) Hình thức sở hữu vốn

Xác định rõ loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần thuyết minh cụ thể tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của từng nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời trình bày sự thay đổi về cơ cấu vốn chủ sở hữu và tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư tại thời điểm cuối năm tài chính.

b) Lĩnh vực kinh doanh

Nêu rõ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh.

c) Ngành nghề kinh doanh

Trình bày hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, đồng thời mô tả đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.

d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Nếu chu kỳ sản xuất, kinh doanh kéo dài trên 12 tháng, doanh nghiệp cần thuyết minh thêm về chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành hoặc lĩnh vực tương ứng.

đ) Các đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính trong năm

Trình bày các yếu tố như thay đổi môi trường pháp lý, biến động thị trường, đặc điểm quản trị, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính hoặc các sự kiện như sáp nhập, chia tách, thay đổi quy mô có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.

e) Cấu trúc doanh nghiệp

Danh sách công ty con: Trình bày tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ góp vốn và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại từng công ty con.

Danh sách công ty liên doanh, liên kết: Trình bày tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ góp vốn và tỷ lệ lợi ích của doanh nghiệp tại từng đơn vị.

Danh sách đơn vị trực thuộc: Nêu chi tiết tên và địa chỉ của từng đơn vị trực thuộc.

g) Số lượng lao động

Doanh nghiệp phải trình bày số lượng lao động tại thời điểm cuối niên độ hoặc số lượng lao động bình quân trong năm tài chính.

h) Khả năng so sánh thông tin

Nêu rõ thông tin trên Báo cáo tài chính có bảo đảm tính so sánh giữa các kỳ kế toán hay không.

i) Các thông tin khác

Trình bày thêm các nội dung khác theo yêu cầu của pháp luật có liên quan.

4.2. Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

a) Kỳ kế toán năm

Doanh nghiệp phải ghi rõ kỳ kế toán năm. Trường hợp áp dụng năm dương lịch thì kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Nếu áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì cần nêu rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.

b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Trình bày rõ đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán, có thể là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.

4.3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

a) Chế độ kế toán áp dụng

Nêu rõ các văn bản quy định về chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang thực hiện.

b) Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán

Doanh nghiệp phải xác định và trình bày rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành hay không.

Báo cáo tài chính chỉ được xem là phù hợp khi tuân thủ đầy đủ các quy định của từng chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán đang áp dụng. Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng một hoặc nhiều Chuẩn mực kế toán Việt Nam thì phải nêu rõ nội dung này trong phần thuyết minh.

4.4. Các chính sách kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục

(1) Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

  • Thuyết minh việc áp dụng tỷ giá khi chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam có thực hiện đúng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Thông tư này hay không.

(2) Các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán

  • Trình bày loại tỷ giá được lựa chọn để ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và tỷ giá dùng để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
  • Nêu rõ tỷ giá giao dịch tính chéo được áp dụng trong trường hợp ngân hàng không công bố tỷ giá giao dịch của đồng ngoại tệ liên quan.
  • Trình bày căn cứ sử dụng giá mua vàng do Ngân hàng Nhà nước công bố hoặc giá mua tham chiếu của đơn vị được phép kinh doanh vàng theo quy định pháp luật để đánh giá lại vàng tiền tệ tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

(3) Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực)

Áp dụng đối với các khoản mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ hoặc giá trị thu hồi:

  • Căn cứ xác định lãi suất thực tế (lãi suất thị trường, lãi suất ngân hàng thương mại, lãi suất vay của doanh nghiệp hoặc căn cứ khác).
  • Lý do lựa chọn mức lãi suất thực tế được áp dụng.

(4) Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

  • Làm rõ tiền gửi ngân hàng là tiền gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn.
  • Nêu rõ các loại vàng tiền tệ đang nắm giữ và việc sử dụng chúng có mang tính chất hàng tồn kho hay không.
  • Trình bày cơ sở xác định các khoản tương đương tiền và việc áp dụng có phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay không.

(5) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính

a) Đối với chứng khoán kinh doanh:

  • Thời điểm ghi nhận ban đầu (đối với chứng khoán niêm yết cần nêu rõ là T+0 hay thời điểm khác).
  • Giá trị ghi sổ được xác định theo giá trị hợp lý, giá gốc hoặc phương pháp khác; đồng thời nêu rõ căn cứ xác định giá trị hợp lý.
  • Cơ sở trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
  • Phương pháp xác định giá vốn chứng khoán kinh doanh và các thay đổi về chính sách kế toán liên quan (nếu có).

b) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:

  • Trình bày cơ sở xác định giá trị ghi sổ.
  • Nêu rõ căn cứ trích lập dự phòng tổn thất đầu tư.
  • Thuyết minh việc đánh giá lại các khoản đầu tư đáp ứng tiêu chí khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

c) Đối với khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

  • Trình bày thời điểm ghi nhận ban đầu đối với các khoản đầu tư phát sinh trong kỳ và việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán có liên quan.
  • Nêu rõ căn cứ xác định công ty con, công ty liên doanh hoặc liên kết.
  • Trình bày phương pháp xác định giá trị ghi sổ của từng loại khoản đầu tư.
  • Nêu căn cứ lập dự phòng tổn thất đầu tư, loại Báo cáo tài chính được sử dụng để xác định tổn thất và nguyên tắc xác định giá trị thu hồi khi có dấu hiệu suy giảm giá trị.

d) Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:

  • Trình bày phương pháp xác định giá trị ghi sổ.
  • Nêu căn cứ trích lập dự phòng tổn thất đầu tư và loại Báo cáo tài chính được sử dụng để xác định tổn thất.

đ) Đối với các giao dịch đầu tư tài chính khác:

  • Phương pháp kế toán đối với giao dịch hoán đổi cổ phiếu.
  • Phương pháp kế toán đối với hoạt động góp vốn đầu tư.
  • Phương pháp kế toán khi mua lại phần vốn góp.
  • Cách ghi nhận cổ tức được chia bằng cổ phiếu.

(6) Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu

  • Tiêu chí phân loại các khoản phải thu.
  • Việc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, nguyên tệ và từng đối tượng.
  • Chính sách đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ và tỷ giá sử dụng.
  • Nguyên tắc ghi nhận giá trị khoản phải thu không vượt quá giá trị có thể thu hồi.
  • Phương pháp và căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

(7) Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

  • Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc hoặc giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Phương pháp tính giá xuất kho đang áp dụng.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho.
  • Căn cứ và phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Tiêu thức phân bổ nguyên vật liệu.
  • Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho liên quan đến các hợp đồng có rủi ro lớn.

(8) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư

a) TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:

  • Cơ sở xác định giá trị ghi sổ.
  • Nguyên tắc ghi nhận các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.
  • Phương pháp khấu hao áp dụng.
  • Việc tuân thủ các quy định liên quan đến quản lý, sử dụng và khấu hao tài sản.

b) TSCĐ thuê tài chính:

  • Nguyên tắc xác định giá trị ghi sổ.
  • Phương pháp trích khấu hao.

c) Bất động sản đầu tư:

  • Phương pháp xác định giá trị ghi sổ.
  • Phương pháp khấu hao áp dụng.

(9) Nguyên tắc kế toán tài sản sinh học

  • Súc vật cho sản phẩm định kỳ.
  • Súc vật cho sản phẩm một lần.
  • Cây trồng theo mùa vụ hoặc cho sản phẩm một lần.

(10) Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh

  • Trình bày bản chất hợp đồng BCC, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Đối với bên góp vốn:

  • Cách ghi nhận phần vốn góp.
  • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu và chi phí liên quan.

Đối với bên nhận vốn góp:

  • Nguyên tắc ghi nhận vốn góp của các bên tham gia.
  • Phương pháp phân chia doanh thu, chi phí và sản phẩm theo hợp đồng.

(11) Nguyên tắc kế toán chi phí chờ phân bổ

  • Các khoản chi phí được ghi nhận là chi phí chờ phân bổ.
  • Phương pháp và thời gian phân bổ.
  • Việc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn.

(12) Nguyên tắc kế toán phải trả người bán

  • Tiêu chí phân loại nợ phải trả.
  • Việc theo dõi chi tiết theo kỳ hạn, nguyên tệ và từng đối tượng.
  • Chính sách đánh giá lại các khoản phải trả bằng ngoại tệ.
  • Nguyên tắc ghi nhận giá trị nợ phải trả.

(13) Nguyên tắc kế toán phải trả cổ tức, lợi nhuận

  • Thời điểm ghi nhận nghĩa vụ thanh toán.
  • Thời hạn chi trả theo cam kết.
  • Tình hình thực hiện thanh toán.
  • Xác định nguồn lợi nhuận dùng để phân phối.

(14) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

  • Các khoản chi phí được ước tính và ghi nhận trong kỳ.
  • Cơ sở xác định giá trị của các khoản chi phí này.

(15) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chờ phân bổ

  • Các trường hợp phát sinh doanh thu chờ phân bổ.
  • Phương pháp phân bổ doanh thu.

(16) Nguyên tắc kế toán các khoản dự phòng phải trả

  • Điều kiện ghi nhận dự phòng phải trả.
  • Căn cứ xác định số dự phòng cần lập.
  • Nguyên tắc lập thêm hoặc hoàn nhập dự phòng theo chênh lệch giữa số phải lập kỳ này và số đã ghi nhận trước đó.

(17) Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

a) Tài sản thuế TNDN hoãn lại:

  • Căn cứ ghi nhận.
  • Thuế suất áp dụng.
  • Chính sách bù trừ.
  • Việc đánh giá khả năng tạo ra thu nhập chịu thuế trong tương lai.

b) Thuế TNDN hoãn lại phải trả:

  • Căn cứ ghi nhận.
  • Thuế suất áp dụng.
  • Chính sách bù trừ với tài sản thuế hoãn lại.

(18) Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính

  • Cơ sở ghi nhận giá trị khoản vay và nợ thuê tài chính.
  • Việc theo dõi theo đối tượng, kỳ hạn và nguyên tệ.
  • Chính sách đánh giá lại các khoản vay bằng ngoại tệ.

(19) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay

  • Chính sách ghi nhận chi phí đi vay.
  • Tỷ lệ vốn hóa được áp dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong kỳ.

(20) Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi

  • Cơ sở xác định cấu phần nợ và cấu phần vốn.
  • Thời điểm ghi nhận và xử lý từng cấu phần.
  • Lãi suất sử dụng để chiết khấu dòng tiền.

(21) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

  • Nguyên tắc ghi nhận vốn góp, thặng dư vốn và quyền chọn chuyển đổi.
  • Cơ sở ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản và chênh lệch tỷ giá.
  • Phương pháp xác định và phân phối lợi nhuận chưa phân phối.

(22) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác

  • Chính sách ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  • Phương pháp ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng.
  • Chính sách ghi nhận doanh thu từ bất động sản đầu tư.
  • Phương pháp ghi nhận doanh thu từ bất động sản đặc thù như căn hộ du lịch, căn hộ văn phòng lưu trú và các sản phẩm tương tự.
  • Phương pháp ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.
  • Nguyên tắc ghi nhận thu nhập khác.

(23) Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

  • Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Việc tuân thủ quy định về các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm khi điều chỉnh doanh thu.

(24) Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán

  • Các khoản giảm giá vốn hàng bán.
  • Nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
  • Nguyên tắc thận trọng trong ghi nhận chi phí.
  • Cách xử lý hao hụt, mất mát hàng tồn kho.
  • Nguyên tắc ghi nhận dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

(25) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính

  • Thành phần chi phí tài chính.
  • Chính sách ghi nhận chi phí lãi vay.
  • Nguyên tắc ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá.

(26) Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

  • Việc ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.
  • Các khoản điều chỉnh giảm chi phí.
  • Nguyên tắc ghi nhận các khoản dự phòng liên quan.

(27) Nguyên tắc kế toán bán và thanh lý TSCĐ, bất động sản đầu tư

(28) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại

  • Chi phí thuế TNDN hiện hành gồm thuế TNDN theo quy định hiện hành và thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
  • Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định dựa trên chênh lệch tạm thời được khấu trừ, chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN tương ứng.
  • Không thực hiện bù trừ giữa chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại.

(29) Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác

Doanh nghiệp trình bày các chính sách kế toán khác nhằm giúp người sử dụng hiểu rõ việc lập và trình bày Báo cáo tài chính đã tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.

4.5. Các chính sách kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

  • Các trường hợp được xác định là không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
  • Chính sách phân loại lại tài sản và nợ phải trả dài hạn thành ngắn hạn.
  • Nguyên tắc xác định giá trị và trình bày các khoản mục trên Báo cáo tình hình tài chính đối với đầu tư tài chính, các khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho, tài sản sinh học, TSCĐ, bất động sản đầu tư và các tài sản, nợ phải trả khác.

4.6. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo tình hình tài chính

Doanh nghiệp phải phân tích chi tiết các số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính nhằm giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

Số liệu được lập căn cứ từ Báo cáo tình hình tài chính, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.

4.7. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp trình bày chi tiết các khoản doanh thu, chi phí đã phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm hỗ trợ việc phân tích và đánh giá thông tin tài chính.

4.8. Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Doanh nghiệp cần thuyết minh và phân tích các số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến dòng tiền trong kỳ.

Trường hợp phát sinh hoạt động mua hoặc thanh lý công ty con, đơn vị kinh doanh khác thì các luồng tiền liên quan phải được trình bày riêng và thuyết minh đầy đủ.

4.9. Các thông tin khác

Doanh nghiệp trình bày các thông tin trọng yếu khác chưa được phản ánh tại các phần trên nhằm hỗ trợ người sử dụng hiểu đầy đủ và chính xác hơn về Báo cáo tài chính.

Ngoài các nội dung bắt buộc từ mục 4.1 đến 4.8, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các thông tin cần thiết khác nếu xét thấy hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo