google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B09 - DN. Nội dung dưới đây hướng dẫn cách trình bày và lập mẫu biểu này theo đúng quy định hiện hành.
a) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Tài liệu này được sử dụng để diễn giải, phân tích và làm rõ các thông tin, số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin khác theo yêu cầu của từng Chuẩn mực kế toán Việt Nam.
b) Ngoài các nội dung bắt buộc, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm những thông tin cần thiết khác nhằm bảo đảm việc trình bày Báo cáo tài chính được đầy đủ, trung thực và hợp lý.
a) Khi lập Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải thực hiện Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về trình bày Báo cáo tài chính và các hướng dẫn trong chế độ Báo cáo tài chính hiện hành.
b) Đối với Báo cáo tài chính giữa niên độ, bao gồm cả dạng đầy đủ và dạng tóm lược, doanh nghiệp phải lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 27 về Báo cáo tài chính giữa niên độ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
c) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính cần trình bày các nội dung chủ yếu sau:
d) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính phải được trình bày theo một hệ thống logic. Doanh nghiệp được quyền chủ động sắp xếp thứ tự các nội dung thuyết minh phù hợp với đặc điểm hoạt động của mình, đồng thời bảo đảm mỗi chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đều có sự liên kết với các thông tin liên quan trong phần thuyết minh.
Việc lập Bản thuyết minh Báo cáo tài chính được thực hiện trên cơ sở:
4.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Trong phần này, doanh nghiệp cần trình bày rõ các nội dung sau:
a) Hình thức sở hữu vốn
Xác định rõ loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hoặc doanh nghiệp tư nhân.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần thuyết minh cụ thể tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ của từng nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, đồng thời trình bày sự thay đổi về cơ cấu vốn chủ sở hữu và tỷ lệ góp vốn của các nhà đầu tư tại thời điểm cuối năm tài chính.
b) Lĩnh vực kinh doanh
Nêu rõ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây lắp hoặc kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh.
c) Ngành nghề kinh doanh
Trình bày hoạt động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, đồng thời mô tả đặc điểm của sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
d) Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Nếu chu kỳ sản xuất, kinh doanh kéo dài trên 12 tháng, doanh nghiệp cần thuyết minh thêm về chu kỳ sản xuất kinh doanh bình quân của ngành hoặc lĩnh vực tương ứng.
đ) Các đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính trong năm
Trình bày các yếu tố như thay đổi môi trường pháp lý, biến động thị trường, đặc điểm quản trị, hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính hoặc các sự kiện như sáp nhập, chia tách, thay đổi quy mô có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính.
e) Cấu trúc doanh nghiệp
Danh sách công ty con: Trình bày tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ góp vốn và tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tại từng công ty con.
Danh sách công ty liên doanh, liên kết: Trình bày tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ góp vốn và tỷ lệ lợi ích của doanh nghiệp tại từng đơn vị.
Danh sách đơn vị trực thuộc: Nêu chi tiết tên và địa chỉ của từng đơn vị trực thuộc.
g) Số lượng lao động
Doanh nghiệp phải trình bày số lượng lao động tại thời điểm cuối niên độ hoặc số lượng lao động bình quân trong năm tài chính.
h) Khả năng so sánh thông tin
Nêu rõ thông tin trên Báo cáo tài chính có bảo đảm tính so sánh giữa các kỳ kế toán hay không.
i) Các thông tin khác
Trình bày thêm các nội dung khác theo yêu cầu của pháp luật có liên quan.
4.2. Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
a) Kỳ kế toán năm
Doanh nghiệp phải ghi rõ kỳ kế toán năm. Trường hợp áp dụng năm dương lịch thì kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12. Nếu áp dụng năm tài chính khác năm dương lịch thì cần nêu rõ ngày bắt đầu và ngày kết thúc.
b) Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Trình bày rõ đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán, có thể là Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ khác được lựa chọn theo quy định của Luật Kế toán.
4.3. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
a) Chế độ kế toán áp dụng
Nêu rõ các văn bản quy định về chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang thực hiện.
b) Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán
Doanh nghiệp phải xác định và trình bày rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán hiện hành hay không.
Báo cáo tài chính chỉ được xem là phù hợp khi tuân thủ đầy đủ các quy định của từng chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn và chế độ kế toán đang áp dụng. Trường hợp doanh nghiệp không áp dụng một hoặc nhiều Chuẩn mực kế toán Việt Nam thì phải nêu rõ nội dung này trong phần thuyết minh.
4.4. Các chính sách kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
(1) Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam
(2) Các loại tỷ giá hối đoái sử dụng trong kế toán
(3) Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực)
Áp dụng đối với các khoản mục được ghi nhận theo giá trị hiện tại, giá trị phân bổ hoặc giá trị thu hồi:
(4) Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
(5) Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính
a) Đối với chứng khoán kinh doanh:
b) Đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
c) Đối với khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:
d) Đối với các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác:
đ) Đối với các giao dịch đầu tư tài chính khác:
(6) Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu
(7) Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho
(8) Nguyên tắc kế toán và khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính và bất động sản đầu tư
a) TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình:
b) TSCĐ thuê tài chính:
c) Bất động sản đầu tư:
(9) Nguyên tắc kế toán tài sản sinh học
(10) Nguyên tắc kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đối với bên góp vốn:
Đối với bên nhận vốn góp:
(11) Nguyên tắc kế toán chi phí chờ phân bổ
(12) Nguyên tắc kế toán phải trả người bán
(13) Nguyên tắc kế toán phải trả cổ tức, lợi nhuận
(14) Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
(15) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu chờ phân bổ
(16) Nguyên tắc kế toán các khoản dự phòng phải trả
(17) Nguyên tắc kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
a) Tài sản thuế TNDN hoãn lại:
b) Thuế TNDN hoãn lại phải trả:
(18) Nguyên tắc ghi nhận vay và nợ thuê tài chính
(19) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vay
(20) Nguyên tắc ghi nhận trái phiếu chuyển đổi
(21) Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
(22) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, thu nhập khác
(23) Nguyên tắc kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(24) Nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán
(25) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính
(26) Nguyên tắc kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
(27) Nguyên tắc kế toán bán và thanh lý TSCĐ, bất động sản đầu tư
(28) Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại
(29) Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
Doanh nghiệp trình bày các chính sách kế toán khác nhằm giúp người sử dụng hiểu rõ việc lập và trình bày Báo cáo tài chính đã tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
4.5. Các chính sách kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục
4.6. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo tình hình tài chính
Doanh nghiệp phải phân tích chi tiết các số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính nhằm giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Số liệu được lập căn cứ từ Báo cáo tình hình tài chính, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan.
4.7. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp trình bày chi tiết các khoản doanh thu, chi phí đã phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm hỗ trợ việc phân tích và đánh giá thông tin tài chính.
4.8. Thông tin bổ sung cho Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Doanh nghiệp cần thuyết minh và phân tích các số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm làm rõ các yếu tố tác động đến dòng tiền trong kỳ.
Trường hợp phát sinh hoạt động mua hoặc thanh lý công ty con, đơn vị kinh doanh khác thì các luồng tiền liên quan phải được trình bày riêng và thuyết minh đầy đủ.
4.9. Các thông tin khác
Doanh nghiệp trình bày các thông tin trọng yếu khác chưa được phản ánh tại các phần trên nhằm hỗ trợ người sử dụng hiểu đầy đủ và chính xác hơn về Báo cáo tài chính.
Ngoài các nội dung bắt buộc từ mục 4.1 đến 4.8, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm các thông tin cần thiết khác nếu xét thấy hữu ích cho người sử dụng Báo cáo tài chính.