Báo cáo tình hình tài chính là một trong những báo cáo tài chính quan trọng, phản ánh tổng quát giá trị tài sản hiện có cùng nguồn hình thành các tài sản đó tại một thời điểm xác định.
Thông qua báo cáo này, doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin tài chính có thể nắm được quy mô tài sản, cơ cấu tài sản cũng như cơ cấu nguồn vốn tại thời điểm lập báo cáo. Đây là cơ sở quan trọng để đánh giá khái quát khả năng tài chính, mức độ an toàn vốn và tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện theo các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính được quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 về trình bày báo cáo tài chính.
Các khoản mục trên báo cáo phải được phân loại và trình bày riêng biệt giữa:
Việc phân loại phải phù hợp với các quy định hiện hành về thời hạn thu hồi, sử dụng hoặc thanh toán của từng khoản mục.
Trong trường hợp doanh nghiệp lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc, cần thực hiện loại bỏ toàn bộ số dư phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
Các khoản mục phải loại trừ bao gồm:
Phương pháp thực hiện loại trừ được áp dụng tương tự như kỹ thuật hợp nhất báo cáo tài chính.
Những chỉ tiêu không phát sinh số liệu trong kỳ được phép không trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính.
Doanh nghiệp được chủ động sắp xếp lại số thứ tự các chỉ tiêu theo nguyên tắc liên tục trong từng phần của báo cáo nhằm đảm bảo tính logic và dễ theo dõi. Tuy nhiên, mã số của từng chỉ tiêu phải được giữ nguyên theo quy định và không được thay đổi.
Số liệu sử dụng để lập Báo cáo tình hình tài chính được lấy từ các nguồn sau:
Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền, được sử dụng hoặc thu hồi trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.
Nhóm tài sản này bao gồm:
Công thức xác định:
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 + Mã số 160
Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị các khoản tiền hiện có và những khoản đầu tư có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền tại thời điểm lập báo cáo.
Bao gồm:
Các khoản tiền hoặc tương đương tiền bị hạn chế sử dụng sẽ không được phản ánh tại chỉ tiêu này mà phải trình bày ở nhóm tài sản khác phù hợp.
Công thức xác định:
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số tiền doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm cuối kỳ, bao gồm:
Số liệu được lấy từ số dư Nợ của các tài khoản:
Chỉ những khoản tiền không bị hạn chế quyền sử dụng mới được ghi nhận tại chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền với mức độ rủi ro thấp và thời gian thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư.
Một số khoản thường được xếp vào tương đương tiền gồm:
Số liệu được xác định chủ yếu từ:
Những khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng đã quá hạn hoặc mất khả năng chuyển đổi nhanh phải chuyển sang trình bày ở các chỉ tiêu phù hợp khác.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị còn lại của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn sau khi đã trừ các khoản dự phòng tổn thất liên quan.
Bao gồm:
Lưu ý, các khoản đã được ghi nhận là tương đương tiền sẽ không trình bày tại nhóm này.
Công thức xác định:
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124 + Mã số 125 + Mã số 126
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư được nắm giữ với mục đích mua bán kiếm lời trong ngắn hạn như:
Số liệu lấy từ số dư Nợ TK 121 – Chứng khoán kinh doanh.
Thể hiện khoản dự phòng đã trích lập đối với các chứng khoán kinh doanh bị suy giảm giá trị.
Số liệu được lấy từ số dư Có TK 2291 và trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn.
Phản ánh các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng như:
Số liệu được xác định từ các tài khoản:
Phản ánh khoản dự phòng tổn thất đã trích lập cho các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn.
Số liệu lấy từ số dư Có TK 2292 và được ghi âm dưới dạng (...).
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) mà doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích dựa trên kết quả hoạt động của hợp đồng.
Số liệu lấy từ số dư Nợ chi tiết TK 2281.
Thể hiện khoản dự phòng đã trích lập đối với các khoản đầu tư ngắn hạn khác.
Số liệu được lấy từ số dư Có TK 2292 và trình bày bằng số âm.
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh các khoản phải thu có thời gian thu hồi không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường sau khi đã trừ đi dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Bao gồm:
Công thức xác định:
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136 + Mã số 137
Phản ánh số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ và dự kiến thu hồi trong vòng 12 tháng.
Số liệu căn cứ trên số dư Nợ TK 131 theo từng khách hàng.
Là khoản tiền doanh nghiệp đã thanh toán trước cho nhà cung cấp nhưng chưa nhận hàng hóa hoặc dịch vụ.
Số liệu được lấy từ số dư Nợ chi tiết TK 331.
Bao gồm các khoản phải thu phát sinh giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các giao dịch thanh toán nội bộ.
Số liệu được lấy từ:
Khi lập báo cáo tổng hợp, khoản mục này phải được bù trừ với các khoản phải trả nội bộ tương ứng.
Phản ánh phần doanh thu đã ghi nhận theo mức độ hoàn thành công việc lớn hơn số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ hợp đồng tại thời điểm báo cáo.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ chi tiết TK 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng.
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản phải thu khác có thời gian thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Các khoản này bao gồm: khoản phải thu từ hợp đồng BCC do doanh nghiệp đồng kiểm soát; các khoản chi hộ ngắn hạn; tiền lãi, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ; các khoản tạm ứng; ký quỹ, ký cược ngắn hạn; khoản cho mượn tạm thời,...
Số liệu ghi nhận tại chỉ tiêu này được căn cứ trên số dư Nợ chi tiết của các tài khoản: TK 1388 - Phải thu khác, TK 334 - Phải trả người lao động, TK 338 - Phải trả, phải nộp khác, TK 141 - Tạm ứng và TK 244 - Ký quỹ, ký cược tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị dự phòng đã trích lập đối với các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó thu hồi tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu trình bày được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi (phần dự phòng liên quan đến các khoản phải thu ngắn hạn) tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán và được thể hiện bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản bị thiếu nhưng chưa xác định được nguyên nhân và đang trong quá trình xử lý tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu ghi nhận là số dư Nợ của TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu doanh nghiệp không có cơ sở chắc chắn để xác định khả năng thu hồi đối với tài sản thiếu chờ xử lý thì phải ghi nhận giá trị tài sản thiếu vào chi phí trong kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, doanh nghiệp phải trình bày trong thuyết minh Báo cáo tài chính các nội dung liên quan như: giá trị tài sản thiếu đã được ghi nhận vào chi phí, thời gian dự kiến xác định nguyên nhân thiếu hụt và kết quả xử lý đối với các khoản tài sản thiếu đã phát sinh ở các kỳ trước.
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hàng tồn kho phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ. Các khoản mục được trình bày tại đây có thời gian luân chuyển không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn cũng như thiết bị, vật tư và phụ tùng thay thế dài hạn.
Số liệu được xác định trên cơ sở số dư Nợ chi tiết của các tài khoản:
Các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang có thời gian thu hồi trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường không được trình bày tại chỉ tiêu này mà được phản ánh tại chỉ tiêu Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn (Mã số 251).
Tương tự, các thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế có thời gian thu hồi trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường cũng không được ghi nhận tại đây mà được trình bày tại chỉ tiêu Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn (Mã số 273).
Chỉ tiêu này phản ánh số dự phòng giảm giá đã trích lập đối với hàng tồn kho tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, sau khi loại trừ phần dự phòng liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.
Số liệu ghi nhận là số dư Có chi tiết của TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (liên quan đến các khoản mục được trình bày tại Mã số 141) và được thể hiện bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị hiện có của các tài sản sinh học ngắn hạn, bao gồm súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần và cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần có thời gian dự kiến thu hoạch không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, sau khi trừ dự phòng tổn thất tài sản sinh học.
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 153
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần có thời gian dự kiến thu hoạch trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu ghi nhận căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 2152 - Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các loại cây trồng theo mùa vụ hoặc cây lấy sản phẩm một lần có thời gian dự kiến thu hoạch không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ chi tiết của TK 2153 - Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng đã trích lập cho các tài sản sinh học ngắn hạn tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học liên quan đến các tài sản được trình bày tại Mã số 151 và 152, đồng thời được trình bày dưới dạng số âm trong ngoặc đơn (...).
Đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời gian thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, bao gồm chi phí chờ phân bổ ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, các khoản phải thu Nhà nước, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và các tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162 + Mã số 163 + Mã số 164 + Mã số 165
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chi phí chờ phân bổ có thời gian phân bổ không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm phát sinh.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ chi tiết của TK 242 - Chi phí chờ phân bổ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ hoặc được hoàn tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu ghi nhận căn cứ trên số dư Nợ của TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thuế và nghĩa vụ khác đã nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Nợ chi tiết của TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu và TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ do bên mua đang nắm giữ khi hợp đồng mua bán lại chưa đến thời điểm tất toán.
Số liệu ghi nhận là số dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của các tài sản ngắn hạn khác như kim khí quý, đá quý không được phân loại là hàng tồn kho; các khoản đầu tư nắm giữ nhằm mục đích chờ tăng giá để bán kiếm lời nhưng không được phân loại là bất động sản đầu tư; tranh ảnh hoặc các vật phẩm có giá trị khác.
Số liệu trình bày căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 2288 - Đầu tư khác và các khoản tiền, tương đương tiền bị hạn chế sử dụng trong ngắn hạn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản không thuộc nhóm tài sản ngắn hạn. Đây là những tài sản có thời gian thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán, bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, tài sản sinh học dài hạn, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dở dang dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 230 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260 + Mã số 270
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản phải thu có thời hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, sau khi đã trừ dự phòng phải thu khó đòi dài hạn.
Các khoản mục được phản ánh gồm: phải thu dài hạn của khách hàng, trả trước cho người bán dài hạn, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác.
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215 + Mã số 216
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp với thời gian thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu ghi nhận căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, được theo dõi riêng cho từng khách hàng.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đã ứng trước cho người bán nhằm mua hàng hóa, dịch vụ nhưng đến cuối kỳ kế toán vẫn chưa nhận được, với thời gian thực hiện trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu được xác định trên cơ sở tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán theo từng đối tượng người bán.
Chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên nhằm phản ánh số vốn đã giao cho các đơn vị trực thuộc quản lý và sử dụng.
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, khoản mục này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 335) hoặc “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị trực thuộc, tương ứng với phần vốn nhận từ đơn vị cấp trên.
Số liệu để ghi nhận chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu phát sinh giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán không liên quan đến việc cấp vốn, có thời gian thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu ghi nhận được lấy từ số dư Nợ chi tiết của các tài khoản:
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu Phải trả nội bộ dài hạn của các đơn vị trực thuộc.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có thời hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Một số khoản mục thường được phản ánh gồm: các khoản phải thu từ hợp đồng BCC đồng kiểm soát, khoản chi hộ, tiền lãi, cổ tức hoặc lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ, các khoản tạm ứng, ký quỹ, ký cược hoặc cho mượn dài hạn.
Số liệu ghi nhận căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các tài khoản sau:
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng đã được trích lập cho các khoản phải thu dài hạn có khả năng không thu hồi được tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu trình bày là số dư Có chi tiết của TK 2293 - Dự phòng nợ phải thu khó đòi, phần liên quan đến các khoản phải thu dài hạn.
Khoản mục này được ghi nhận dưới dạng số âm và trình bày trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định tại thời điểm cuối kỳ kế toán. Giá trị còn lại được xác định bằng nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn lũy kế.
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227
Phản ánh tổng giá trị còn lại của các tài sản cố định hữu hình đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
Chỉ tiêu này thể hiện toàn bộ nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu được lấy từ số dư Nợ của TK 211 - Tài sản cố định hữu hình.
Phản ánh tổng mức hao mòn đã được trích lũy kế của tài sản cố định hữu hình đến cuối kỳ kế toán. Số liệu căn cứ vào số dư Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình và được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
Thể hiện tổng nguyên giá của các tài sản cố định thuê tài chính. Số liệu được lấy từ số dư Nợ TK 212 - Tài sản cố định thuê tài chính.
Phản ánh tổng giá trị hao mòn đã trích lũy kế đối với tài sản cố định thuê tài chính. Số liệu lấy từ số dư Có TK 2142 - Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính và được ghi âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị còn lại của các tài sản cố định vô hình tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
Phản ánh toàn bộ nguyên giá của tài sản cố định vô hình. Số liệu căn cứ vào số dư Nợ TK 213 - Tài sản cố định vô hình.
Thể hiện tổng giá trị hao mòn đã trích lũy kế của tài sản cố định vô hình đến cuối kỳ. Số liệu lấy từ số dư Có TK 2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình và được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh nguyên giá của các tài sản sinh học dài hạn, bao gồm súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ, súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần và cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần có thời gian thu hồi dự kiến trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ chi tiết TK 215 - Tài sản sinh học.
Mã số 230 = Mã số 231 + Mã số 236 + Mã số 237 + Mã số 238
Phản ánh giá trị của các loại súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ có thời gian thu hồi trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu lấy từ số dư Nợ TK 2151 - Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ dài hạn.
Mã số 231 = Mã số 232 + Mã số 233
Thể hiện toàn bộ chi phí mua và chăm sóc súc vật từ khi hình thành cho đến trước thời điểm trưởng thành.
Số liệu căn cứ vào số dư Nợ TK 21511.
Phản ánh giá trị còn lại của các súc vật nuôi đã bước vào giai đoạn trưởng thành.
Mã số 233 = Mã số 234 + Mã số 235
Thể hiện giá gốc của tài sản sinh học là súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành.
Số liệu lấy từ số dư Nợ TK 215121.
Phản ánh tổng giá trị khấu hao đã trích lũy kế của các tài sản này.
Số liệu căn cứ vào số dư Có TK 215122 và được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Phản ánh giá trị của các loại súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần có thời gian thu hoạch dự kiến trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu lấy từ số dư Nợ chi tiết TK 2152.
Phản ánh giá trị của các loại cây trồng có thời gian thu hoạch trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 2153.
Thể hiện khoản dự phòng đã trích cho các tài sản sinh học dài hạn tại thời điểm cuối kỳ.
Số liệu lấy từ số dư Có chi tiết TK 2295 - Dự phòng tổn thất tài sản sinh học (liên quan đến các chỉ tiêu 231, 236 và 237) và được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị còn lại của toàn bộ bất động sản đầu tư tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Mã số 240 = Mã số 241 + Mã số 242
Phản ánh nguyên giá của các bất động sản đầu tư sau khi đã loại trừ phần tổn thất do suy giảm giá trị đối với bất động sản nắm giữ nhằm chờ tăng giá.
Số liệu căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 217 - Bất động sản đầu tư.
Phản ánh giá trị hao mòn lũy kế của các bất động sản đầu tư dùng cho mục đích cho thuê.
Số liệu lấy từ số dư Có TK 2147 - Hao mòn bất động sản đầu tư và được ghi âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn và chi phí xây dựng cơ bản dở dang tại thời điểm cuối kỳ.
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252
Là các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất hàng tồn kho có thời gian hoàn thành dự kiến trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường; hoặc các trường hợp sản xuất bị gián đoạn, chậm tiến độ khiến thời gian hoàn thành vượt quá 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần có thể thực hiện được của khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn, được xác định bằng giá gốc sau khi trừ phần dự phòng giảm giá đã lập riêng cho khoản mục này.
Số liệu căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 154 sau khi trừ số dư Có chi tiết TK 2294 liên quan đến khoản mục này.
Phản ánh giá trị của tài sản cố định đang đầu tư, mua sắm hoặc các khoản chi phí sửa chữa lớn, nâng cấp, cải tạo tài sản cố định chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ.
Số liệu được lấy từ số dư Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán sau khi đã trừ các khoản dự phòng tổn thất đầu tư và dự phòng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn.
Các khoản đầu tư được phản ánh bao gồm: đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết, đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có thời hạn còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 263 + Mã số 264 + Mã số 265 + Mã số 266
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty liên doanh và công ty liên kết tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào vốn chủ sở hữu của đơn vị khác mà doanh nghiệp không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể. Đồng thời bao gồm các khoản đầu tư vào hợp đồng BCC mà doanh nghiệp không có quyền đồng kiểm soát nhưng được hưởng lợi ích phụ thuộc vào lợi nhuận sau thuế của hợp đồng và có thời hạn còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ chi tiết TK 2281 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng đã trích lập cho các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết và các khoản đầu tư góp vốn khác khi đơn vị nhận đầu tư bị lỗ hoặc có dấu hiệu làm giảm khả năng thu hồi vốn đầu tư.
Khoản mục này không bao gồm dự phòng cho đầu tư vào hợp đồng BCC đã được phản ánh tại Mã số 126.
Số liệu lấy từ số dư Có chi tiết TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác và được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Phản ánh giá trị các khoản đầu tư có thời hạn còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, bao gồm:
Số liệu được lấy từ số dư Nợ chi tiết của các tài khoản:
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng đã trích cho các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn tại thời điểm cuối kỳ.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết TK 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (phần dự phòng liên quan đến đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn) và được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các tài sản dài hạn khác có thời gian thu hồi hoặc sử dụng dự kiến trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Bao gồm:
Mã số 270 = Mã số 271 + Mã số 272 + Mã số 273 + Mã số 274
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh nhưng được phân bổ trong thời gian trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày phát sinh.
Số liệu được lấy từ số dư Nợ chi tiết TK 242 - Chi phí chờ phân bổ.
Doanh nghiệp không thực hiện tái phân loại khoản chi phí chờ phân bổ dài hạn sang chi phí chờ phân bổ ngắn hạn.
Phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Trường hợp các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh với cùng đối tượng nộp thuế và được quyết toán với cùng cơ quan thuế thì doanh nghiệp được bù trừ giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Khi đó, chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch còn lại nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thuần của thiết bị, vật tư và phụ tùng thay thế được dự trữ trong thời gian trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường để phục vụ việc sửa chữa, thay thế hoặc phòng ngừa hư hỏng đối với tài sản cố định.
Giá trị trình bày là giá trị còn lại sau khi đã trừ dự phòng giảm giá.
Số liệu được xác định từ:
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản dài hạn khác chưa được trình bày tại các chỉ tiêu nêu trên, chẳng hạn như các hiện vật có giá trị dùng cho mục đích trưng bày, lưu giữ truyền thống hoặc lịch sử nhưng không đủ điều kiện ghi nhận là tài sản cố định và không có kế hoạch bán trong vòng 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu để ghi nhận chỉ tiêu này được lấy từ:
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, bao gồm toàn bộ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Mã số 280 = Mã số 100 + Mã số 200
Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện toàn bộ nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản nợ phải thanh toán trong thời hạn còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Các khoản mục bao gồm: phải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắn hạn, phải trả cổ tức và lợi nhuận, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn, phải trả người lao động, chi phí phải trả ngắn hạn, phải trả nội bộ ngắn hạn, phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng, doanh thu chờ phân bổ ngắn hạn, phải trả ngắn hạn khác, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, dự phòng phải trả ngắn hạn, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ bình ổn giá và giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 + Mã số 321 + Mã số 322 + Mã số 323 + Mã số 324 + Mã số 325
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải thanh toán cho người bán có thời hạn còn lại từ 12 tháng trở xuống hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán theo từng đối tượng.
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền khách hàng đã ứng trước để mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư mà doanh nghiệp có nghĩa vụ bàn giao trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ cuối kỳ kế toán.
Khoản mục này không bao gồm các khoản doanh thu nhận trước.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng theo từng khách hàng.
Phản ánh giá trị cổ tức và lợi nhuận doanh nghiệp còn phải thanh toán cho cổ đông hoặc các thành viên góp vốn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu căn cứ vào số dư Có TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác doanh nghiệp còn phải nộp cho Nhà nước trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp còn phải thanh toán cho người lao động tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết TK 334 - Phải trả người lao động.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa đủ hồ sơ hoặc chứng từ để thanh toán và dự kiến sẽ được thanh toán trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Ví dụ: tiền lương nghỉ phép trích trước, lãi vay phải trả,...
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết TK 335 - Chi phí phải trả.
Phản ánh các khoản phải trả nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau, không bao gồm khoản phải trả về vốn kinh doanh.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết các tài khoản:
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu "Phải thu nội bộ ngắn hạn" của các đơn vị trực thuộc.
Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch giữa số tiền khách hàng phải thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng lớn hơn doanh thu lũy kế đã ghi nhận tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng đang thực hiện.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết TK 337 - Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng.
Phản ánh các khoản doanh thu chưa ghi nhận ngay mà sẽ được phân bổ trong thời gian không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu căn cứ vào số dư Có chi tiết TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả khác có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường mà chưa được trình bày tại các chỉ tiêu nợ phải trả khác.
Bao gồm:
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết các tài khoản:
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vay và nghĩa vụ nợ thuê tài chính có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết:
Phản ánh các khoản dự phòng dự kiến phát sinh trong thời hạn không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Ví dụ:
Đây là các khoản nợ được ước tính và chưa xác định chính xác về thời gian hoặc giá trị thanh toán, đồng thời doanh nghiệp chưa nhận hàng hóa hoặc dịch vụ từ nhà cung cấp.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết TK 352 - Dự phòng phải trả.
Chỉ tiêu này phản ánh số dư chưa sử dụng của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi và Quỹ thưởng ban quản lý điều hành tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu căn cứ vào số dư Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
Phản ánh số dư Quỹ bình ổn giá hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được xác định từ số dư Có TK 357 - Quỹ bình ổn giá.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ thuộc bên bán trong các giao dịch mua bán lại khi thời hạn hợp đồng vẫn chưa kết thúc tại thời điểm lập báo cáo.
Số liệu được lấy từ số dư Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị các khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường tính từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Bao gồm: phải trả người bán dài hạn, người mua trả tiền trước dài hạn, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước dài hạn, chi phí phải trả dài hạn, phải trả nội bộ về vốn kinh doanh, phải trả nội bộ dài hạn, doanh thu chờ phân bổ dài hạn, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ thuê tài chính dài hạn, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, dự phòng phải trả dài hạn và quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 + Mã số 338 + Mã số 339 + Mã số 340 + Mã số 341 + Mã số 342 + Mã số 343 + Mã số 344.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ phải thanh toán cho người bán có thời hạn còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán, theo từng đối tượng người bán.
Phản ánh số tiền khách hàng đã ứng trước để mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư mà doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp trong thời gian trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tính đến thời điểm báo cáo (không bao gồm doanh thu nhận trước). Số liệu căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng, theo từng khách hàng.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nghĩa vụ tài chính dài hạn còn phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, chẳng hạn như thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết của TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Phản ánh các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa đủ hồ sơ, chứng từ để thanh toán và dự kiến thanh toán sau 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, như lãi vay phải trả. Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 335 - Chi phí phải trả.
Tùy theo mô hình quản lý và cơ chế phân cấp, doanh nghiệp có thể quy định đơn vị trực thuộc ghi nhận vốn được cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411).
Chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị trực thuộc, phản ánh nghĩa vụ phải trả cho đơn vị cấp trên về vốn kinh doanh đã nhận.
Số liệu căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3361 - Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” của đơn vị cấp trên.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải trả nội bộ (ngoại trừ vốn kinh doanh) giữa trụ sở chính và đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau, có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của:
Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải thu nội bộ dài hạn” tương ứng.
Phản ánh các khoản doanh thu chưa ghi nhận ngay mà sẽ được phân bổ trong thời gian trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Số liệu căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 3387 - Doanh thu chờ phân bổ.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản nợ dài hạn khác chưa được trình bày tại các chỉ tiêu nợ phải trả khác, như các khoản nhận ký quỹ, ký cược dài hạn hoặc các khoản vay mượn dài hạn khác.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết của:
Phản ánh các khoản vay và nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp đối với ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính hoặc các đối tượng khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường.
Bao gồm các khoản như:
Số liệu căn cứ vào số dư Có của:
Chỉ tiêu này phản ánh phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành còn tồn tại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu lấy từ số dư Có chi tiết của TK 3432 - Trái phiếu chuyển đổi.
Phản ánh giá trị các cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo. Số liệu căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 41112 - Cổ phiếu ưu đãi.
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu được xác định từ số dư Có của TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
Trường hợp các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế và được khấu trừ liên quan đến cùng một đối tượng nộp thuế và cùng cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp được bù trừ giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Khi đó, chỉ tiêu này chỉ phản ánh phần chênh lệch còn lại nếu thuế thu nhập hoãn lại phải trả lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng dự kiến phải thanh toán sau 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Ví dụ:
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 352 - Dự phòng phải trả.
Phản ánh số dư Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi nhận chỉ tiêu này là số dư Có của TK 356 - Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420.
Chỉ tiêu này thể hiện tổng số vốn mà các chủ sở hữu đã thực tế góp vào doanh nghiệp. Đối với công ty cổ phần, đây là giá trị vốn góp của cổ đông theo mệnh giá cổ phiếu; đối với các loại hình doanh nghiệp khác, đây là phần vốn góp theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp.
Tại các đơn vị trực thuộc, chỉ tiêu này có thể phản ánh phần vốn được cấp nếu doanh nghiệp quy định ghi nhận vào TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Số liệu được lấy từ số dư Có của TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu.
Đối với công ty cổ phần:
Mã số 411 = Mã số 411a + Mã số 411b.
Các loại hình doanh nghiệp khác chỉ trình bày tại Mã số 411 mà không cần tách thành hai chỉ tiêu chi tiết.
Áp dụng riêng đối với công ty cổ phần, phản ánh tổng mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu căn cứ vào số dư Có của TK 41111 - Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị theo mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi được phân loại vào vốn chủ sở hữu.
Số liệu được xác định từ số dư Có chi tiết của TK 41112 - Cổ phiếu ưu đãi.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị thặng dư vốn hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu lấy từ số dư Có của TK 4112 - Thặng dư vốn.
Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Phản ánh giá trị phần vốn của trái phiếu chuyển đổi do doanh nghiệp phát hành.
Số liệu được lấy từ số dư Có chi tiết của TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu.
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn khác thuộc chủ sở hữu ngoài vốn góp.
Số liệu căn cứ vào số dư Có của TK 4118 - Vốn khác.
Phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hoặc cổ phiếu do công ty cổ phần mua lại.
Số liệu được xác định từ số dư Nợ của TK 419 - Cổ phiếu mua lại của chính mình và trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh phần chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản.
Số liệu lấy từ số dư Có của TK 412 - Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì chỉ tiêu được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Phản ánh tổng giá trị chênh lệch tỷ giá hối đoái tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Có của TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
Nếu tài khoản có số dư Nợ thì trình bày dưới dạng số âm trong ngoặc đơn (...).
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán thì chỉ tiêu này còn bao gồm khoản chênh lệch phát sinh khi chuyển đổi Báo cáo tài chính từ ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.
Phản ánh số dư Quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Số liệu căn cứ vào số dư Có của TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được hình thành từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Số liệu được xác định từ số dư Có của TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.
Phản ánh số lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế chưa được quyết toán hoặc chưa thực hiện phân phối tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Số liệu được lấy từ số dư Có của TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
Nếu TK 421 có số dư Nợ thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Mã số 420 = Mã số 420a + Mã số 420b.
Phản ánh phần lợi nhuận hoặc lỗ lũy kế chưa phân phối tính đến cuối kỳ trước (đầu kỳ báo cáo).
Đối với Báo cáo tình hình tài chính quý:
Số liệu được xác định bằng số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước cộng với số dư Có chi tiết của TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay tương ứng với phần lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến đầu kỳ báo cáo.
Nếu các tài khoản này có số dư Nợ thì trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Đối với Báo cáo tình hình tài chính năm:
Số liệu được lấy từ số dư Có của TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước.
Nếu tài khoản có số dư Nợ thì trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Phản ánh phần lợi nhuận hoặc lỗ phát sinh trong kỳ báo cáo nhưng chưa được phân phối.
Đối với Báo cáo tình hình tài chính quý:
Số liệu căn cứ vào số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay, tương ứng với phần lợi nhuận phát sinh trong quý.
Nếu tài khoản có số dư Nợ thì trình bày bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Đối với Báo cáo tình hình tài chính năm:
Số liệu được lấy từ số dư Có của TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay.
Nếu tài khoản có số dư Nợ thì ghi bằng số âm trong ngoặc đơn (...).
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400.
Đồng thời:
Tổng cộng tài sản (Mã số 280) = Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 440).
Việc lập và trình bày các chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục được thực hiện tương tự doanh nghiệp hoạt động liên tục, ngoại trừ các nội dung sau:
Các chỉ tiêu không được phân loại dựa trên thời hạn thu hồi hoặc thanh toán còn lại từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Do toàn bộ tài sản và nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp lý nên các khoản dự phòng không được trình bày riêng.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi đã đánh giá lại.
Doanh nghiệp không trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” vì khoản dự phòng đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của chứng khoán.
Phản ánh giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau khi đánh giá lại.
Khoản dự phòng giảm giá không được trình bày riêng mà đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị đầu tư.
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác được trình bày theo giá trị ghi sổ sau khi đánh giá lại.
Không trình bày chỉ tiêu “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác dài hạn”.
Các khoản phải thu được phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đánh giá lại.
Không trình bày chỉ tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” vì khoản dự phòng đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị khoản phải thu.
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đánh giá lại.
Số liệu bao gồm cả chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế được phân loại là dài hạn trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt động liên tục.
Không trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.
Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, tài sản sinh học và bất động sản đầu tư được trình bày theo giá trị ghi sổ sau khi đánh giá lại.
Không trình bày các chỉ tiêu “Nguyên giá” và “Giá trị hao mòn lũy kế” do giá trị tài sản đã được xác định lại và phần khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ.
Các chỉ tiêu khác được trình bày bằng cách hợp nhất nội dung và số liệu của các chỉ tiêu tương ứng thuộc phần ngắn hạn và dài hạn trên Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt động liên tục.