google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu bảng kê mua vào bán ra trên File Excel 2026 mới nhất

Mẫu bảng kê mua vào bán ra trên File Excel 2026 mới nhất

VAI TRÒ VÀ QUY ĐỊNH LẬP BẢNG KÊ MUA VÀO, BÁN RA THUẾ GTGT

Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra từng là thành phần không thể tách rời trong hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, các văn bản pháp luật hiện hành đã có những thay đổi căn bản về trách nhiệm nộp biểu mẫu này.

Dưới đây là tổng hợp quy định pháp lý và vai trò thực tế của bảng kê mua vào, bán ra giúp kế toán quản lý số liệu thuế một cách tối ưu và đúng luật.

I. QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ VIỆC BÃI BỎ NỘP BẢNG KÊ

Căn cứ theo quy định tại Điểm c, Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC, Bộ Tài chính đã chính thức bãi bỏ quy định nộp bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp.

Thời điểm áp dụng: Quy định này có hiệu lực từ kỳ tính thuế Tháng 1 năm 2015 (đối với doanh nghiệp khai thuế theo tháng) hoặc kỳ tính thuế Quý 1 năm 2015 (đối với doanh nghiệp khai thuế theo quý).

Hồ sơ lược bỏ: Doanh nghiệp không còn phải nộp Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT) và Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT) đính kèm theo Tờ khai chính số 01/GTGT nữa.

Lưu ý về văn bản mới: Vì nghĩa vụ nộp bảng kê đã được bãi bỏ từ lâu, nên trong Thông tư số 80/2021/TT-BTC, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính không ban hành bất kỳ mẫu bảng kê mua vào, bán ra nào. Mẫu bảng kê chính thức cuối cùng được ghi nhận trong văn bản pháp luật là theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

II. VAI TRÒ THỰC TẾ CỦA BẢNG KÊ TẠI DOANH NGHIỆP

Dù cơ quan thuế đã cắt giảm thủ tục hành chính và không yêu cầu nộp, bảng kê mua vào, bán ra vẫn là một công cụ nội bộ bắt buộc phải có của mỗi kế toán thuế vì các lý do sau:

Cơ sở lập tờ khai: Bảng kê là nơi tập hợp, phân loại toàn bộ hóa đơn đầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ. Kế toán sử dụng số liệu tổng cộng từ các nhóm chỉ tiêu trên bảng kê này để điền chính xác vào các chỉ tiêu tương ứng trên Tờ khai thuế GTGT (chẳng hạn như các chỉ tiêu [23], [24], [25] cho đầu vào và [26] đến [33] cho đầu ra).

Lưu trữ và đối chiếu: Bảng kê đóng vai trò là sổ chi tiết, giúp kế toán dễ dàng đối chiếu giữa số liệu thuế đã khai báo trên hệ thống Etax với số dư trên sổ cái tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331) và phần mềm kế toán của doanh nghiệp.

Giải trình số liệu khi thanh kiểm tra: Khi cơ quan thuế thực hiện quyết toán hoặc yêu cầu giải trình về các dấu hiệu rủi ro hóa đơn, doanh nghiệp phải xuất trình được bảng kê chi tiết này để chứng minh tính hợp pháp và cơ sở tính toán của các con số trên tờ khai.

Cốt lõi kế toán cần nhớ: Doanh nghiệp tuyệt đối không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra về Cơ quan Thuế qua mạng. Trách nhiệm của kế toán là lập, hoàn thiện và lưu trữ nội bộ file bảng kê này tại doanh nghiệp kèm theo tệp hóa đơn giấy/hóa đơn điện tử tương ứng của từng kỳ tính thuế.

1. Mẫu số 01-1/GTGT - Bảng kê hàng hóa dịch vụ bán ra

 

Mẫu số: 01-1/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày

 25/8/2014 của Bộ Tài chính)

 

Phụ lục

 BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ BÁN RA

(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

 

[01] Kỳ tính thuế: tháng.......năm ...... hoặc quý.....năm....

 

[02] Tên người nộp thuế:.................................................................................     

    [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………................

    [05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

STT

Hoá đơn, chứng từ bán ra

Tên người mua

Mã số thuế người mua

Doanh thu chưa có thuế GTGT

Thuế GTGT

Ghi chú

Số hoá đơn

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

2. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

4. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT (*):      ............................

Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**):                  ............................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những  số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:.......

..., ngày …....tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

 

__________________________

Ghi chú:

(*) Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4.

(**) Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 2, 3, 4. 

1.2. Mẫu số 01-2/GTGT - Bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào:

 

Mẫu số: 01 -2/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư

số 119/2014/TT-BTC ngày

 25/8/2014 của Bộ Tài chính)

 

 

 

Phụ lục
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ CỦA HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ MUA VÀO
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT)

[01] Kỳ tính thuế: tháng..... năm .... hoặc quý....năm....

[02] Tên người nộp thuế:...............................................................................      

    [03] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[04] Tên đại lý thuế (nếu có):……………………………………...........

    [05] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam  

STT

Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

 

Tên người bán

 

Mã số

thuế người bán

Giá trị HHDV

mua vào chưa có thuế

Thuế GTGT

đủ điều kiện khấu trừ thuế

Ghi chú

Số hóa đơn

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1. Hàng hoá, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT và sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ không kê khai, nộp thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

2. Hàng hoá, dịch vụ dùng chung cho SXKD chịu thuế và không chịu thuế đủ điều kiện khấu trừ thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho dự án đầu tư đủ điều kiện được khấu trừ thuế (*):

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

    

Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**):        ..................

Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ (***):           ..................

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những  số liệu đã khai./.

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những  số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:.......

..., ngày …....tháng …....năm …....

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

 

__________________________

Ghi chú:

(*) Tổng hợp theo từng dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.

(**) Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT là tổng cộng số liệu tại cột 6 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

(***) Tổng số thuế GTGT của HHDV  mua vào đủ điều kiện được khấu trừ là tổng cộng số liệu tại cột 7 của dòng tổng của các chỉ tiêu 1, 2.

  • GTGT: giá trị gia tăng.

  • SXKD: sản xuất kinh doanh.

  • HHDV: hàng hóa dịch vụ.

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo