google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Phụ lục mẫu số 01-3/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC) là Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán phát sinh trên nhiều tỉnh thành. Đây là phụ lục bắt buộc phải nộp kèm theo Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Toàn bộ nội dung hướng dẫn dưới đây đã được chuyển đổi hoàn toàn sang dạng văn bản thuần (text), phân tách rõ ràng và mạch lạc giúp bạn dễ dàng theo dõi, sao chép hoặc lưu trữ.
Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh và phát sinh hoạt động phát hành, bán vé xổ số điện toán trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính thì bắt buộc phải nộp thêm Phụ lục mẫu số 01-3/GTGT đính kèm với Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Điền chính xác thông tin về kỳ tính thuế (theo tháng hoặc theo quý) trùng khớp hoàn toàn với kỳ tính thuế đã lựa chọn trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Chỉ tiêu [02] và [03] - Trạng thái tờ khai: Ghi nhận thông tin đồng bộ với tờ khai chính mẫu số 01/GTGT (tích chọn trạng thái tờ khai Lần đầu hoặc số thứ tự của lần khai Bổ sung).
Chỉ tiêu [04] và [05] - Định danh doanh nghiệp: Khai thông tin tên người nộp thuế và mã số thuế của doanh nghiệp theo đúng dữ liệu đã ghi nhận trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
Chỉ tiêu [06] - Tổng doanh thu bán vé thực tế: Kê khai tổng doanh thu bán vé thực tế phát sinh từ hoạt động kinh doanh xổ số điện toán trên toàn quốc. Tổng doanh thu này được xác định cụ thể theo từng phương thức phân phối như sau:
Đối với phương thức phân phối vé qua thiết bị đầu cuối: Là tổng doanh thu phát sinh từ tất cả các thiết bị đầu cuối đăng ký bán vé nằm trong địa giới hành chính của từng tỉnh theo hợp đồng đại lý đã ký với công ty, hoặc doanh thu từ các cửa hàng, điểm bán vé do doanh nghiệp tự thiết lập.
Đối với phương thức phân phối vé qua điện thoại và internet: Là tổng doanh thu được xác định dựa trên địa bàn từng tỉnh nơi khách hàng thực hiện đăng ký tham gia dự thưởng khi tiến hành mở tài khoản dự thưởng theo quy định pháp luật.
Khi lập bảng số liệu phân bổ cho các tỉnh (ngoại trừ tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính), kế toán thực hiện nhập liệu theo các hướng dẫn chi tiết sau:
Cột chỉ tiêu [08] - Địa bàn nhận phân bổ: Khai thông tin tên tỉnh nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và doanh thu bán vé theo các trường hợp cụ thể:
Nơi có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở. Nếu trong một tỉnh có nhiều đơn vị phụ thuộc ở nhiều huyện thì chủ động chọn 01 đơn vị phụ thuộc tại 01 địa bàn huyện có phát sinh doanh thu bán vé để đại diện kê khai.
Nơi có địa điểm kinh doanh khác tỉnh trụ sở chính: Kê khai cho tỉnh nơi thiết lập địa điểm kinh doanh phát sinh doanh thu. Nếu có nhiều địa điểm kinh doanh nằm trên nhiều huyện thuộc một tỉnh, chọn 01 địa điểm kinh doanh tại 01 địa bàn huyện có doanh thu để kê khai.
Nơi không có đơn vị phụ thuộc hay địa điểm kinh doanh cố định: Kê khai cho tỉnh nơi không đặt chi nhánh hay văn phòng nhưng vẫn có phát sinh doanh thu bán vé thực tế. Nếu trong một tỉnh phát sinh doanh thu ở nhiều huyện, chọn 01 địa bàn huyện phát sinh doanh thu để đại diện kê khai.
Cột chỉ tiêu [09] - Mã số thuế/Mã địa điểm: Nhập mã số thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có) hoặc điền mã số địa điểm kinh doanh đã được cơ quan thuế cấp tương ứng.
Cột chỉ tiêu [10] và [11] - Địa bàn hành chính cấp Huyện/Tỉnh: Kê khai rõ tên huyện và tên tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc nơi phát sinh hoạt động bán vé ngoại tỉnh. Nếu có nhiều đơn vị/địa điểm nằm trên nhiều huyện do cùng một Cục Thuế quản lý trực tiếp thì chọn 1 đơn vị hoặc 1 huyện đại diện để kê khai. Nếu do một Chi cục Thuế khu vực quản lý, chọn 1 đơn vị hoặc 1 huyện thuộc quyền quản lý của Chi cục Thuế khu vực đó để điền vào cột [10].
Cột chỉ tiêu [12] - Cơ quan thuế quản lý: Điền chính xác tên của Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ (nơi trực tiếp quản lý và được hưởng khoản thu phân bổ này).
Cột chỉ tiêu [13] - Doanh thu bán vé thực tế tại từng tỉnh: Nhập số doanh thu bán vé thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế tại từng tỉnh tương ứng (loại trừ phần doanh thu của tỉnh nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính). Doanh thu này cũng được xác định chặt chẽ theo vị trí đặt thiết bị đầu cuối hoặc theo nơi đăng ký tài khoản dự thưởng của khách hàng (đối với điện thoại/internet).
Cột chỉ tiêu [14] - Tỷ lệ doanh thu bán vé thực tế từng tỉnh (%): Xác định tỷ trọng doanh thu của từng địa phương so với tổng doanh thu toàn quốc. Số liệu được tính toán theo công thức: Chỉ tiêu [14] = (Chỉ tiêu [13] chia cho Chỉ tiêu [06]) nhân với 100%.
Cột chỉ tiêu [15] - Số thuế GTGT phải nộp cho từng tỉnh: Xác định số tiền thuế phân bổ cho từng địa phương (trừ tỉnh nơi đóng trụ sở chính) theo công thức: Chỉ tiêu [15] = Số tiền thuế tại Chỉ tiêu [40] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT nhân với Tỷ lệ tại Chỉ tiêu [14].
Chỉ tiêu [16] - Cộng số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh: Thực hiện cộng tổng số thuế GTGT phải nộp tại từng tỉnh cụ thể trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều đơn vị phụ thuộc hoặc nhiều địa điểm kinh doanh cùng đóng trên địa bàn của tỉnh đó.
Chỉ tiêu [17] - Tổng số thuế GTGT phải nộp tại các tỉnh khác trụ sở chính: Tính tổng số thuế phải phân bổ cho tất cả các địa phương ngoại tỉnh theo công thức tích lũy: Chỉ tiêu [17] = Tổng cộng toàn bộ số thuế GTGT phải nộp đã xác định tại các chỉ tiêu [16].
Chỉ tiêu [18] - Số thuế phải nộp cho địa phương nơi đóng trụ sở chính: Xác định số tiền thuế GTGT còn lại được giữ lại để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Công thức tính toán như sau: Chỉ tiêu [18] = Số tiền thuế tại Chỉ tiêu [40] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT trừ đi Số tiền thuế tại Chỉ tiêu [17].
Trường hợp doanh nghiệp tự kê khai: Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế tiến hành ký tên, đóng dấu hoặc thực hiện ký số điện tử để nộp phụ lục đính kèm tờ khai đến cơ quan thuế, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của toàn bộ dữ liệu báo cáo.
Trường hợp sử dụng dịch vụ Đại lý thuế: Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế sẽ thực hiện ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử thay cho người nộp thuế. Bên cạnh đó, bắt buộc phải ghi bổ sung đầy đủ thông tin họ và tên cùng số chứng chỉ hành nghề của nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện lập hồ sơ vào ô thông tin tương ứng trên hệ thống.