google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu phụ lục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị quyết 174/2024/QH15

Mẫu phụ lục giảm thuế GTGT 2026 theo Nghị quyết 174/2024/QH15

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI PHỤ LỤC GIẢM THUẾ GTGT THEO NGHỊ ĐỊNH 180/2024/NĐ-CP VÀ NGHỊ QUYẾT 174/2024/QH15

Chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 được hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định số 180/2024/NĐ-CP. Để thụ hưởng chính sách này hợp pháp, kế toán doanh nghiệp bắt buộc phải lập và đính kèm phụ lục giảm thuế khi nộp tờ khai chính thức.

Dưới đây là tổng hợp quy định và hướng dẫn chi tiết cách thực hiện kê khai dưới dạng văn bản thuần, rõ ràng, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và lưu trữ thông tin.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 174/2024/QH15

(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT Kỳ tính thuế: Tháng... năm ... /Quý... năm ... /

Lần phát sinh ngày... tháng... năm ...)

 

[01] Tên người nộp thuế: ........................................................................

 

[02] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[03] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………

 

[04] Mã số thuế:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

 

I. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% (áp dụng cho người nộp thuế kê khai theo phương pháp khấu trừ thuế)

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa có thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

1.

 

 

 

 

...

 

 

 

Tổng cộng

[05]

[06]

 

II. Hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

 

STT

Tên hàng hóa, dịch vụ

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/ Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định

Thuế suất/ Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm

Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra được giảm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)x80%

(6)=(3)x[(4)-(5)]

1.

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[07]

 

 

[08]

 

III. Chênh lệch thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra và mua vào trong kỳ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8%: [09] = [08] - [06]: .... đồng

 

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số: .............

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

hoặc ký điện tử)

 

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Căn cứ vào Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 180/2024/NĐ-CP, toàn bộ cơ sở kinh doanh (bao gồm cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp) thuộc diện được giảm thuế GTGT theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 phải lập Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này để giải trình chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế.

Văn bản này phải được nộp đồng thời và đi liền với Tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế phát sinh. Nếu doanh nghiệp không đính kèm phụ lục, cơ quan thuế sẽ không có căn cứ pháp lý để chấp nhận số tiền thuế được giảm trên tờ khai chính.

II. QUY ĐỊNH KÊ KHAI CHI TIẾT THEO MẪU SỐ 01 TẠI PHỤ LỤC IV

Khi thực hiện lập phụ lục trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) hoặc nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử (Etax), kế toán cần hoàn thiện đầy đủ các nội dung thông tin sau:

Phần thông tin định danh: Khai chính xác tên người nộp thuế, mã số thuế doanh nghiệp và kỳ tính thuế (theo tháng hoặc theo quý) đồng bộ hoàn toàn với thông tin đã lựa chọn trên Tờ khai thuế GTGT chính.

Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế: Kế toán tiến hành nhập chi tiết thông tin của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ thực tế bán ra trong kỳ thuộc diện được giảm thuế. Nội dung này căn cứ trực tiếp trên các hóa đơn đã xuất cho khách hàng.

Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT (hoặc Doanh thu): Nhập tổng số tiền doanh thu chưa bao gồm thuế của các mặt hàng được giảm thuế suất đối với phương pháp khấu trừ; hoặc nhập doanh thu chịu thuế đối với phương pháp trực tiếp.

Xác định mức thuế được giảm:

Đối với phương pháp khấu trừ: Phụ lục dùng để theo dõi các mặt hàng được giảm thuế suất từ 10% xuống còn 8%. Số tiền thuế GTGT được giảm sẽ tương ứng với 2% doanh thu chưa thuế.

Đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu: Phụ lục phản ánh số tiền được giảm tương ứng với 20% mức tỷ lệ phần trăm dùng để tính thuế GTGT khi xuất hóa đơn.

Chỉ tiêu tổng cộng số thuế được giảm: Phần mềm sẽ tự động tổng hợp toàn bộ số tiền thuế GTGT được giảm của tất cả các dòng hàng hóa, dịch vụ đã kê khai. Số liệu tổng cộng này chính là căn cứ để kết chuyển và đối chiếu chéo lên các chỉ tiêu giảm thuế trên Tờ khai thuế GTGT chính.

III. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI NỘP HỒ SƠ QUA CỔNG ĐIỆN TỬ

Tính đồng bộ của hệ thống: Hiện nay, hệ thống Etax và HTKK đã tích hợp sẵn Mẫu số 01 tại Phụ lục IV của Nghị định 180/2024/NĐ-CP vào phân hệ tờ khai chính. Khi kế toán mở tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT hoặc 04/GTGT), hãy tích chọn phụ lục này trước khi vào nhập liệu số liệu.

Trách nhiệm về số liệu: Doanh nghiệp tự xác định hàng hóa, dịch vụ của mình có thuộc danh mục loại trừ (không được giảm thuế) quy định tại các phụ lục khác của Nghị định hay không. Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký số điện tử để chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của danh mục hàng hóa được giảm thuế đã khai báo.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo