google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu số 02/TAIN Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo TT 80/2021

Mẫu số 02/TAIN Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên theo TT 80/2021

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN

Thông tin biểu mẫu

  • Mẫu tờ khai: Mẫu số 02/TAIN (Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên).
  • Văn bản ban hành: Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế có hoạt động khai thác tài nguyên thực hiện quyết toán thuế tài nguyên.

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN

[01] Kỳ tính thuế: Năm .......

[02] Lần đầu:  *              [03] Bổ sung lần thứ:…

     

[04] Tên người nộp thuế:.....................................................................

[05] Mã số thuế:                     

[06] Tên đại lý thuế (nếu có):...............................................................

[07] Mã số thuế:

[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số:....................... ngày:...............................

[09] Địa chỉ nơi khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính:

             [09a] Phường/xã: …. [09b] Quận/huyện:……... [09b] Tỉnh/Thành phố: ...............

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Tên loại

tài nguyên

Sản lượng tài nguyên tính thuế

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

Thuế suất (%)

Mức thuế tài nguyên ấn định trên 1 đơn vị tài nguyên

Thuế tài nguyên phải nộp theo quyết toán năm

Thuế tài nguyên đã kê khai trong năm

Chênh lệch giữa số quyết toán với đã kê khai

Đơn vị tính

Sản lượng

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8) =

(4) x (5)x(6)

hoặc (8)=(4)x(7)

(9)

(10) = (8) - (9)

A

Tài nguyên khai

thác:

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Khoáng sản

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Mỏ khoáng sản….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoáng sản …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoáng sản …

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Mỏ khoáng sản….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoáng sản …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoáng sản …

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Tài nguyên khác

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tài nguyên …

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tài nguyên …

 

 

 

 

 

 

 

 

B

Tài nguyên thu

mua nộp thay:

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tài nguyên …

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Tài nguyên …

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

x

 

 

 

x

x

x

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:.............................

Chứng chỉ hành nghề số:......

..., ngày....... tháng....... năm.......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

  Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2026

 

BIÊN BẢN

Thương lượng tập thể giữa Ban Giám đốc và CĐCS Công ty Kế Toán Thuế Đà Nẵng về nội dung thỏa ước lao động tập thể

 

           Hôm nay, vào lúc 14 giờ 45 phút ngày 02 tháng 01 năm 2026 tại Công ty Kế Toán Thuế Đà Nẵng tổ chức phiên họp thương lượng nội dung thỏa ước lao động tập thể theo quy định của Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14.

 

I. THÀNH PHẦN: 

a) Về phía ban Giám đốc Công ty - Chủ trì hội nghị:

- Ông: Hoàng Trung Thật - Giám đốc Công ty

- Bà: Nguyễn Thị Thu Hiền - Phòng Nhân sự Công ty   

- Ông: Đinh Tuấn Tài -Phòng Tài vụ Công ty

b). Về phía Công đoàn cơ sở

- Bà: Trần Mai Phương -Chủ tịch CĐCS Công ty

- Ông: Trần Văn Mạnh .- Phó Chủ tịch CĐCS

- Ông: Phan Thành Nghiêm. - UV BCH CĐCS

           

II. NỘI DUNG:

           Căn cứ quy định của Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 và Luật công đoàn số: 12/2012/QH13. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các bên trong quan hệ lao động. Ban Giám đốc và CĐCS Công ty thương lượng các nội dung sau:

1. Thời hạn của thỏa ước: 03 năm.

2. Tiền lương và nâng lương

- Mức lương thấp nhất tại Công ty đối với chức danh, công việc đòi hỏi qua đào tạo từ 5.000.000 đồng trở lên.                                            

- Tiền lương trong thời gian thử việc thấp nhất bằng 85% mức lương công việc đó.

- Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

+ NLĐ làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau: vào ngày thường được trả 150%, vào ngày nghỉ hằng tuần được trả bằng 200%; vào ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương được trả bằng 300% chưa kể tiền lương ngày Lễ, Tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với NLĐ hưởng lương ngày.

+ NLĐ làm việc vào ban đêm thì được trả thêm bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

+ NLĐ làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 BLLĐ, NLĐ còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ Lễ, Tết.

- Tiền lương ngừng việc: vì sự cố điện, nước hoặc vì lý do kinh tế mà NLĐ phải ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì NLĐ được trả 100% tiền lương theo HĐLĐ cho những ngày ngừng việc.

- Chế độ nâng lương: Công ty thực hiện nâng lương định kỳ 01 năm/lần, khoảng cách giữa 02 bậc lương thấp nhất là 5%; NSDLĐ sẽ xét nâng lương trước thời hạn cho NLĐ trong trường hợp có sáng kiến, cải tiến đem lại hiệu quả trong công việc.

         

3. Tiền phụ cấp

 

Chức danh

Mức phụ cấp/tháng

Trách nhiệm

Ăn trưa

Điện thoại

Xăng xe

Giám đốc

3.000.000

1.500.000

1.200.000

800.000

Quản lý nhân sự

1.000.000

1.200.000

1.000.000

700.000

Kế toán trưởng

500.000

800.000

700.000

500.000

Nhân Viên kinh doanh

 

500.000

500.000

300.000

Nhân viên kế toán

 

650.000

 

300.000

Nhân viên văn phòng

 

800.000

300.000

300.000

Nhân viên chăm sóc khách hàng

 

700.000

500.000

300.000

Nhân viên IT

 

650.000

 

300.000

Bảo vệ

 

500.000

 

200.000

Nhân viên tạp vụ

 

650.000

 

200.000

 

     Ngoài ra, tất cả NLĐ ký HĐLĐ có thời hạn từ đủ 36 tháng trở lên sẽ được hưởng các khoản sau:

           1. Phụ cấp thâm niên: 500.000 đồng/tháng.

           2. Phụ cấp chuyên cần: 800.000 đồng/tháng.

           3. Hỗ trợ nhà ở: 500.000 đồng/tháng (nếu NLĐ đang ở nhà thuê).

4. Phụ cấp trang phục: 3.600.000/người/năm

 

4. Tiền thưởng

1. Tiền thưởng lương tháng 13: Công ty sẽ xét thưởng lương tháng 13 cho NLĐ làm việc đủ 12 tháng với mức thưởng ít nhất 01 tháng lương theo HĐLĐ. NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng sẽ tính tỷ lệ tương ứng theo số tháng thực tế làm việc, nhưng ít nhất là 03 triệu đồng.

2. Thưởng sáng kiến: NLĐ có sáng kiến, cải tiến công nghệ, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, tiết kiệm nguyên vật liệu, đào tạo tay nghề cho CNLĐ trực tiếp sản xuất… mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả công tác quản lý cho Công ty. Công ty trích thưởng từ 10% đến 20% trên giá trị thu được từ các sáng kiến, cải tiến và từ 10% đến 50% giá trị nguyên vật liệu tiết kiệm. Công ty sẽ phát thưởng vào cuối năm.

3. Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể NLĐ đạt những thành tích trong các trường hợp: phát hiện và báo cáo kịp thời các vụ việc tiêu cực như trộm cắp, lãng phí, tham ô tài sản Công ty, tiết lộ hoặc đánh cắp bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, các nguy cơ khác giúp Công ty tránh được những tổn thất rủi ro. Công ty thưởng từ 20% đến 50% giá trị hiện vật cho người phát hiện và thu hồi tài sản của Công ty bị lấy cắp; các trường hợp khác do Giám đốc quyết định.

 

5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ giữa ca

5.1. Thời giờ làm việc: NLĐ được nghỉ sớm 01 tiếng vào ngày thứ bảy hàng tuần được hưởng nguyên lương.

5.2. Thời giờ nghỉ ngơi tính vào thời gian làm việc: NLĐ được nghỉ giữa giờ làm việc 45 phút liên tục khi làm việc ban ngày, được nghỉ 60 phút liên tục khi làm việc ban đêm. Ngoài ra, NLĐ còn được bố trí nghỉ giải lao 15 phút/ca.

5.3. Số ngày nghỉ phép năm: 13 ngày/ năm đối với NLĐ làm việc trong điều kiện bình thường; công việc nặng nhọc độc hại 15 ngày/năm; công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại 17 ngày/năm. Cứ sau 3 năm tăng thêm 01 ngày phép năm.

5.4. Nghỉ Lễ, Tết: NLĐ được nghỉ hưởng lương 11 ngày Lễ Tết trong năm: Tết Dương lịch: 01 ngày; Tết Âm lịch: 05 ngày; Lễ Giỗ tổ Hùng Vương: 01 ngày; Lễ 30/4, 01/5: 02 ngày; Lễ 02/9: 02 ngày

5.5. NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

- Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

5.6. Các ngày nghỉ khác NLĐ được hưởng nguyên lương:

- Kỷ niệm ngày thành lập Công ty nghỉ 1 ngày.

5.7. NLĐ được hưởng thêm chế độ ngày nghỉ đặc biệt mỗi năm tối đa 03 ngày mà vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:

- Đang làm bị bệnh không thể tiếp tục công việc.

- Gia đình có người nằm viện không có người chăm sóc.

5.8. NLĐ được nghỉ không hưởng lương 02 ngày và phải thông báo với NSDLĐ khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

 

6. Bữa ăn ca

Tiền ăn trưa: 35.000 đồng/người/bữa. Trường hợp làm thêm giờ từ 02 giờ/ngày trở lên, công ty hỗ trợ thêm một bữa ăn nhẹ bằng mì hoặc sữa trị giá bằng 22.000 đồng/người. Khi giá cả thị trường có sự thay đổi, BCH CĐCS và NSDLĐ sẽ trao đổi để điều chỉnh hỗ trợ tiền ăn phù hợp.

 

7. Bảo đảm việc làm cho NLĐ

7.1. NSDLĐ phải đảm bảo việc làm cho NLĐ trong suốt thời gian có hiệu lực của hợp đồng.

7.2. Hàng năm, NSDLĐ hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cho NLĐ.

7.3. NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không bị xử lý kỷ luật lao động sẽ được tái ký HĐLĐ khi hết hạn hợp đồng.

7.4. NLĐ rủi ro bị tại nạn lao động từ 31% đến dưới 70% sau thời gian điều trị, NSDLĐ tạo điều kiện, bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ của NLĐ.

7.5. Trường hợp Công ty do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế, dịch bệnh mà nhiều NLĐ có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, nghỉ chờ việc thì Công ty giải quyết như sau:

- Công ty xây dựng phương án sắp xếp lao động và trao đổi, bàn bạc với CĐCS trước khi triển khai thực hiện. NLĐ được điều chuyển trong hệ thống Công ty, đảm bảo số lượng NLĐ phải nghỉ việc ít nhất.

- Đào tạo, đào tạo lại nghiệp vụ tay nghề của NLĐ cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Đối với trường hợp không bố trí được công việc thì tạo điều kiện cho đi học nghề mới theo nguyện vọng. Học phí và tiền lương trong những ngày đi học do Công ty chi trả.

- Trường hợp không thể đảm bảo được việc làm cho NLĐ thì ngoài giải quyết chế độ theo quy định, Công ty sẽ hỗ trợ thêm cho NLĐ để ổn định cuộc sống trong thời gian xin việc mới (mức hỗ trợ căn cứ  điều kiện tài chính của Công ty thời điểm đó) và giới thiệu sang Công ty khác có nhu cầu về lao động. Ưu tiên tuyển lại lao động cũ nếu Công ty phục hồi sản xuất.

- Trong trường hợp phải cho nhiều NLĐ nghỉ việc thì những trường hợp sau đây được Công ty giữ lại làm việc: NLĐ là cán bộ CĐCS, NLĐ hoàn thành tốt nhiệm vụ, NLĐ mang thai, nuôi con nhỏ, đang nghỉ chế độ thai sản; NLĐ bị tai nạn lao động từ 31% trở lên, NLĐ mắc bệnh hiểm nghèo.

 

8. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động

8.1. Công ty đảm bảo nhà xưởng làm việc thoáng mát, tăng cường diện tích/bố trí cây xanh tại nơi làm việc; vào mùa nắng nóng tăng cường nước uống đảm bảo giải nhiệt cho NLĐ.

8.2. Công ty thực hiện sắp xếp ca kíp sản xuất, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh cho NLĐ.

8.3. Thưởng tuân thủ nội qui Công ty: là 100.000 đồng/tháng.

8.4. Thưởng tuân thủ quy định về ATVSLĐ: là 100.000 đồng/tháng.

8.5. NLĐ trong thời gian có quyết định xử lý kỷ luật lao động mà có thành tích xuất sắc (hoặc làm lợi cho Công ty từ 5.000.000 đồng trở lên) được xem xét rút ngắn thời gian kỷ luật hoặc xóa án kỷ luật.

8.6. Trước khi ban hành, sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, NSDLĐ phải trao đổi và thống nhất về nội quy lao động với BCH CĐCS Công ty.

 

9. Thực hiện bình đẳng giới, phòng chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

9.1. NLĐ nữ trong thời gian mang thai, nuôi con nhỏ chấp hành tốt nội quy lao động, sẽ được tiếp tục ký hợp đồng lao động mới khi hợp đồng lao động cũ hết hạn.

9.2. NLĐ trong thời gian mang thai được hỗ trợ tiền sữa: 200.000 đồng/người/tháng

9.3. NLĐ nữ nuôi con nhỏ dưới 6 tháng, Công ty hỗ trợ 300.000 đồng/tháng.

9.4. NLĐ có con nhỏ gửi trẻ, mẫu giáo, Công ty hỗ trợ 1.000.000 đồng/bé/tháng.

9.5. Công ty có trách nhiệm xây dựng môi trường làm việc không có bạo lực, không quấy rối tình dục, loại bỏ những yếu tố có thể gây quấy rối tình dục tại nơi làm việc. Nếu có xảy ra quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải kịp thời giải quyết và đưa ra phương án cải thiện có liên quan;

9.6. Công ty phải kịp thời ngăn chặn, xử lý và có biện pháp bảo vệ bí mật, danh dự, uy tín, nhân phầm, an toàn cho nạn nhân bị quấy rối tình dục, người khiếu nại và người bị khiếu nại;

9.7. Thành viên tham gia giải quyết khiếu nại liên quan đến quấy rối tình dục tại nơi làm việc phải bảo đảm bình đẳng giới; phải bao gồm đại diện của Công ty và đại diện của CĐCS. Các thành viên tham dự không được tự ý tiết lộ bất cứ thông tin liên quan đến vụ việc, nếu phát hiện sẽ xử lý theo nội quy của Công ty.

 

10. Cơ chế, phương pháp phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động

10.1. Khi NLĐ có thắc mắc, phản ánh về các nội dung có liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ của NLĐ, về biện pháp quản lý, quy định hoặc điều kiện làm việc liên quan của Công ty hoặc bị quấy rối (bao gồm quấy rối tình dục), ngược đãi, bạo lực hoặc kỳ thị tại nơi làm việc, có thể đề nghị hỗ trợ tư vấn từ trưởng bộ phận nhân sự hoặc đại diện CĐCS.

10.2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của BCH CĐCS phản ảnh có liên quan đến chế độ chính sách của NLĐ tại Công ty; NSDLĐ có văn bản thông tin phản hồi đến BCH CĐCS.

10.3. Công ty không được cản trở, cấm NLĐ vào nơi làm việc trong khi đang giải quyết tranh chấp lao động.

 

11. Điều kiện, phương tiện hoạt động của CĐCS; mối quan hệ giữa NSDLĐ và CĐCS.

11.1.  CĐCS phải xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm gửi Giám đốc để phối hợp thực hiện. Trường hợp có kế hoạch đột xuất phải thông báo bằng văn bản cho NSDLĐ biết trước ít nhất 3 ngày.

11.2. Công ty tạo điều kiện về thời gian, hội trường (phòng họp), âm thanh, bàn, ghế,. cho CĐCS tổ chức các hoạt động 1 quý/lần: tổ chức tuyên truyền chính sách pháp luật có liên quan đến đoàn viên Công đoàn, NLĐ; hội họp; hội nghị, hội thao, tổng kết hoạt động Công đoàn.

11.3. Công ty cho phép cán bộ CĐCS được sử dụng 32 giờ làm việc trong một tháng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch CĐCS; 12 giờ làm việc trong một tháng đối với Ủy viên Ban Chấp hành, Tổ trưởng, Tổ phó Công đoàn để làm công tác Công đoàn và được Công ty trả lương.

11.4. Công ty cho phép Công đoàn sử dụng 4 giờ/tháng để tuyên truyền cho NLĐ mới tuyển dụng, sử dụng 48 giờ/năm để tuyên truyền cho đoàn viên, NLĐ các quy định pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của NLĐ.

11.5. Cán bộ CĐCS được nghỉ làm việc và được Công ty trả lương trong những ngày tham dự cuộc họp, tập huấn do Công đoàn cấp trên triệu tập.

11.6. CĐCS và đoàn viên Công đoàn được quyền hành động tập thể, mặc quần áo nhận diện của tổ chức Công đoàn vào các ngày kỷ niệm truyền thống của tổ chức Công đoàn Việt Nam.

11.7. NSDLĐ phối hợp cùng CĐCS tổ chức các phong trào thi đua, hỗ trợ 100% chi phí để CĐCS tổ chức và khen thưởng các phong trào thi đua.

11.8. Công ty trả lương đầy đủ cho cán bộ Công đoàn cao hơn mức lương trung bình của NLĐ có cùng bậc/tay nghề/ thâm niên;...

11.9. Công ty thông tin cho CĐCS về sự thay đổi trong đội ngũ quản lý chủ chốt, thay đổi về cơ cấu doanh nghiệp, tuyển dụng lao động mới, thuyên chuyển lao động, các nhà thầu phụ và nhà cung cấp, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kiểm toán và biến động hàng tháng về tình hình hoạt động của Công ty.

 

12. Các phúc lợi khác:

           1. Mỗi năm, NSDLĐ phối hợp cùng CĐCS tổ chức cho NLĐ tham quan du lịch một lần. Kinh phí tổ chức do Công ty tài trợ 100%.

           2. Quà sinh nhật: 300.000 đồng/1 lần

           3. Tết Dương lịch: 300.000 đồng

           4. Lễ Giỗ tổ Hùng Vương: 300.000 đồng

           5. Lễ 30/4 và 1/5:  300.000 đồng

           6. Lễ Quốc khánh 2/9: 300.000 đồng

           7. Quà Thiếu nhi 1/6: 200.000 đồng/cháu (NLĐ có con dưới 16 tuổi)

           8. Quà Trung thu: 200.000 đồng/cháu (NLĐ có con dưới 16 tuổi)

           9. Trợ cấp tang chế NLĐ: 1.000.000 đồng/người.

           10. Trợ cấp tang chế tứ thân phụ mẫu, vợ, chồng, con NLĐ: 500.000 đồng/người.

           11. Quà mừng NLĐ kết hôn: 2.000.000 đồng/người

           12. Quà mừng NLĐ nữ/nam sinh con: 1.000.000 đồng/lần, không quá 2 lần.

           13. Thăm bệnh nằm viện: 500.000 đồng/lần.

 14. Hỗ trợ vé xe về quê ăn Tết: 500.000 đồng đến 1.000.000 triệu đồng/người tùy theo nơi về quê đón Tết của NLĐ.

 

Những nội dung trên 02 bên đã thống nhất, đề nghị các phòng, ban có liên quan của Công ty phối hợp với CĐCS công bố công khai cho mọi người được biết và CĐCS tiếp tục lấy ý kiến của tập thể lao động về nội dung đã thỏa thuận thống nhất.

           Cuộc họp kết thúc vào lúc 17 giờ 15 phút cùng ngày.

 

Giám đốc Công ty

 (Ký tên, đóng dấu) 

Công đoàn cơ sở

 (Ký tên, đóng dấu) 

Người viết biên bản

 (Ký tên) 

 

 

 

 

 

 

Đăng ký thỏa ước lao động tập thể trên trang dịch vụ công

 

 

Theo Điều 77 Bộ luật Lao động quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động tham gia thỏa ước phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ (gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện bằng hình thức chuyển phát)

 

- Thành phần hồ sơ thỏa ước lao động tập thể, gồm:

 

+ 01 Biên bản họp lấy ý kiến tập thể người lao động (Bản chính);

 

+ 01 Bản thỏa ước lao động tập thể (Bản chính).

 

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thành phần hồ sơ thoả ước lao động tập thể, Sở Nội vụ có Văn bản phản hồi về việc tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể cho doanh nghiệp thông qua thư điện tử của doanh nghiệp đã cung cấp.



 

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TÀI NGUYÊN (MẪU SỐ 02/TAIN) THEO TT 80/2021

I. THÔNG TIN CHUNG (CÁC CHỈ TIÊU TỪ [01] ĐẾN [09])

Chỉ tiêu [01] - Kỳ tính thuế: Khai kỳ tính thuế là tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế (NNT) được cơ quan thuế chấp thuận khai thuế theo quý hoặc NNT mới thành lập thì ghi kỳ tính thuế là quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Chỉ tiêu [02], [03]: Tích chọn “Lần đầu”. Trường hợp NNT phát hiện hồ sơ khai thuế lần đầu đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì kê khai bổ sung theo số thứ tự của từng lần bổ sung.
???? Lưu ý hệ thống Etax:

NNT thực hiện khai điện tử, Hệ thống Etax hỗ trợ NNT xác định Tờ khai thuế “Lần đầu” tương ứng với từng hoạt động sản xuất kinh doanh tại chỉ tiêu [01a].

Kể từ thời điểm Hệ thống Etax có Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế đối với Tờ khai thuế “Lần đầu”, các Tờ khai thuế tiếp theo của cùng kỳ tính thuế, cùng hoạt động sản xuất kinh doanh là tờ khai “Bổ sung”. NNT phải nộp Tờ khai “Bổ sung” theo quy định về khai bổ sung.

Chỉ tiêu [04], [05]: Khai thông tin “Tên người nộp thuế và mã số thuế” theo thông tin đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế của người nộp thuế.

Lưu ý: Đây là thông tin bắt buộc. NNT khai thuế điện tử, sau khi điền đầy đủ, chính xác thông tin “Mã số thuế”, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về “Tên người nộp thuế”.

Chỉ tiêu [06], [07], [08] - Trường hợp Đại lý thuế thực hiện khai thuế: Khai thông tin “Tên đại lý thuế, mã số thuế” “số, ngày của hợp đồng đại lý thuế”. Đại lý thuế phải có tình trạng đăng ký thuế “Đang hoạt động” và Hợp đồng phải đang còn hiệu lực tương ứng tại thời điểm khai thuế.

Lưu ý: NNT khai thuế điện tử, Hệ thống Etax tự động hỗ trợ hiển thị thông tin về Đại lý thuế, Hợp đồng đại lý thuế đã đăng ký với cơ quan thuế để NNT lựa chọn trong trường hợp NNT có nhiều Đại lý thuế, Hợp đồng.

Chỉ tiêu [09]: Kê khai thông tin địa bàn nơi NNT có hoạt động khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp NNT có hoạt động khai thác tài nguyên trên nhiều huyện thì thực hiện khai vào chỉ tiêu này như sau:

Nếu Cục Thuế là cơ quan thuế quản lý thu: Người nộp thuế khai 01 huyện đại diện nơi có phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.

Nếu Chi cục Thuế khu vực là cơ quan thuế quản lý thu: Người nộp thuế khai 01 huyện đại diện thuộc Chi cục Thuế khu vực nơi có phát sinh hoạt động khai thác tài nguyên.

Trường hợp ngoại lệ: Trường hợp NNT có văn bản giao cho đơn vị phụ thuộc trên địa bàn có hoạt động khai thác tài nguyên khác tỉnh với nơi đóng trụ sở chính trực tiếp kê khai, nộp thuế tài nguyên thì không phải khai vào chỉ tiêu này.

II. PHẦN A - PHẦN KÊ KHAI CÁC CHỈ TIÊU CỦA BẢNG

1. Quy định kê khai theo Cột và Mục

Cột (1) “Số thứ tự”: NNT ghi thứ tự từng loại tài nguyên khai thác, thu mua nộp thay, tài nguyên bắt giữ, tịch thu tương ứng với từng mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong Biểu thuế và tính chất của hoạt động khai thác, thu mua nộp thay, tài nguyên bắt giữ, tịch thu trong kỳ.

Cột (2) “Tên loại tài nguyên”: Mỗi loại tài nguyên khai thác, thu mua nộp thay, tài nguyên bắt giữ, tịch thu theo từng nhóm, loại tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC, Thông tư số 05/2020/TT-BTC, Bảng giá tính thuế tài nguyên của các tỉnh/thành phố tương ứng với từng mức thuế suất trong Biểu thuế suất thuế tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai. Được chia làm 3 mục:

Mục I: Chỉ tiêu “Tài nguyên khai thác”

NNT khai tên của tài nguyên khai thác theo từng nhóm, loại tài nguyên quy định tương ứng với từng mức thuế suất theo quy định, đồng thời theo từng mỏ khoáng sản. Mỗi loại tài nguyên được kê khai vào một dòng của tờ khai.

Trường hợp đặc biệt: Nếu tài nguyên vừa tiêu thụ nội địa, vừa xuất khẩu thì khai thành 2 dòng riêng biệt: tài nguyên tiêu thụ nội địa và tài nguyên xuất khẩu; Nếu tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì khai theo từng chất trong tài nguyên khai thác.

Mục II: Chỉ tiêu “Tài nguyên thu mua nộp thay”

Tổ chức, cá nhân thu mua nộp thay tài nguyên từ các tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ và cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thuế thay tổ chức, cá nhân khai thác thì phải kê khai tài nguyên thu mua nộp thay, mỗi loại tài nguyên thu mua được kê khai vào một dòng tương ứng với thuế suất theo quy định.

Mục III: Chỉ tiêu “Tài nguyên bắt giữ, tịch thu”

Tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu phải kê khai nộp thuế đối với những loại tài nguyên này trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, đấu giá, trích thưởng theo chế độ. Mỗi loại tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu được kê khai vào một dòng tương ứng với thuế suất theo quy định.

???? Lưu ý phân bổ mục: Nếu chỉ khai thác thì chỉ kê khai Mục I; nếu chỉ phát sinh thu mua gom nộp thay thì kê khai vào Mục II; nếu chỉ phát sinh giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu thì kê khai vào Mục III. Trường hợp phát sinh cả ba hoạt động và có cam kết bằng văn bản nộp thuế thay thì phải kê khai cả ba mục I, II, III.

2. Chi tiết các cột chỉ tiêu số liệu và Công thức tính

Số Cột

Tên chỉ tiêu / Cột dữ liệu

Hướng dẫn và Công thức kê khai chi tiết

Cột (3)

Đơn vị tính

Ghi đơn vị tính của từng loại tài nguyên theo kg, m3, tấn, thùng, KW/h….

Cột (4)

Sản lượng

Ghi sản lượng của từng loại tài nguyên trong kỳ; số liệu có thể là số lượng, khối lượng, trọng lượng tài nguyên thương phẩm, không phụ thuộc vào mục đích khai thác.

Cột (5)

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

Kê khai theo quy định của pháp luật về thuế tài nguyên.

Cột (6)

Thuế suất

Căn cứ theo mức thuế suất quy định tại Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên hiện hành (trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than).

Cột (7)

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên

Số liệu ghi vào cột này là mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên của cơ quan có thẩm quyền quy định.

Cột (8)

Thuế tài nguyên phải nộp theo quyết toán năm

Xác định theo một trong hai công thức tương ứng:

 

Công thức 1: Thuế phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị tài nguyên x Thuế suất thuế tài nguyên

 

Công thức 2: Thuế phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

Cột (9)

Thuế tài nguyên đã kê khai trong năm

Số liệu luỹ kế số thuế tài nguyên đã kê khai của từng loại tài nguyên của các tháng trong năm. NNT căn cứ vào số liệu tại chỉ tiêu “Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp” (cột 8) trên các tờ khai tháng mẫu 01/TAIN để tổng hợp vào.

Cột (12)

Chênh lệch giữa số quyết toán với số kê khai

Phản ánh chênh lệch giữa số thuế quyết toán với số đã kê khai các tháng trong năm.

 

Công thức tính: Chênh lệch giữa số quyết toán với kê khai = Thuế tài nguyên phát sinh phải nộp trong kỳ (trong năm) - Thuế tài nguyên đã kê khai trong kỳ

3. Dòng “Tổng cộng”

Số liệu tại dòng này là tổng các cột (4), (8), (9), (10) cụ thể như sau:

Cột (4): Là tổng cộng sản lượng tài nguyên phát sinh trong kỳ.

Cột (8): Là tổng số thuế tài nguyên phải nộp theo quyết toán năm.

Cột (9): Là tổng số thuế tài nguyên đã kê khai trong năm.

Cột (10): Là tổng số thuế chênh lệch giữa số quyết toán với đã kê khai.

III. PHẦN B - PHẦN KÝ TÊN, ĐÓNG DẤU

Trường hợp người nộp thuế tự khai: Người đại diện theo pháp luật của NNT hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử để nộp tờ khai đến cơ quan thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai.

Trường hợp đại lý thuế khai thay cho người nộp thuế: Người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế ký tên, đóng dấu hoặc ký điện tử thay cho NNT và ghi thêm thông tin họ và tên nhân viên đại lý thuế trực tiếp thực hiện khai thuế, số chứng chỉ hành nghề của nhân viên này vào thông tin tương ứng.


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo