Cách tính thuế TNCN hợp đồng thử việc 2026

Cách tính thuế TNCN hợp đồng thử việc 2026

Để xác định đúng cách tính thuế TNCN cho nhân sự đang trong thời gian thử thách, các bên cần làm rõ dạng văn bản thỏa thuận đã xác lập với đơn vị chi trả thu nhập: Giao kết độc lập hợp đồng thử việc hay lồng ghép thời gian thử thách bên trong hợp đồng lao động. Tương ứng với từng hình thức văn bản, cơ chế trích thu thuế TNCN sẽ được áp dụng phù hợp.

Trước khi thực hiện tính toán số thuế cho nhân sự thử thách, bộ phận kế toán cần nắm vững hai nội dung cốt lõi sau:

1. Phân loại các hình thức giao kết thử việc

Căn cứ quy định tại Điều 24 của Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, có hai phương thức để người sử dụng lao động và người lao động thiết lập thỏa thuận về nội dung cũng như thời gian thử thách:

  • Phương án 1: Ký kết riêng biệt một hợp đồng thử việc (Văn bản này chỉ tập trung điều chỉnh các nội dung trong giai đoạn thử thách).
  • Phương án 2: Ghi nhận thời gian thử thách trực tiếp như một điều khoản bên trong hợp đồng lao động.

2. Nguyên tắc tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú

Căn cứ theo Điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, tùy thuộc vào loại hình văn bản được ký kết để áp dụng phương thức khấu trừ thuế tương ứng:

  • Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập tiến hành trích khấu trừ thuế dựa theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, áp dụng cho cả tình huống nhân sự ký kết hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều đơn vị khác nhau (Theo điểm b, khoản 1, điều 25).
  • Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng: Những khoản chi trả thù lao, tiền công, tiền chi khác có tổng mức từ 2.000.000đ/lần trở lên bắt buộc phải trích giữ thuế theo tỷ lệ cố định 10% trên tổng thu nhập trước khi giải ngân. Trường hợp cá nhân chỉ phát sinh duy nhất nguồn thu nhập thuộc diện trích thuế theo tỷ lệ này nhưng tự ước lượng tổng thu nhập chịu thuế của mình (sau khi giảm trừ gia cảnh) chưa chạm ngưỡng phải nộp thuế, thì được phép lập văn bản cam đoan (Mẫu 08/CK-TNCN) gửi đơn vị chi trả để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế (Theo điểm i, khoản 1, điều 25).

Trường hợp 1: Xác lập độc lập Hợp đồng thử việc

Do tính chất văn bản thử việc riêng biệt không phải là hợp đồng lao động, cơ chế trích tính thuế TNCN cho người lao động trong tình huống này tuân thủ đúng nội dung tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC:

  • Nếu thù lao thử việc dưới 2.000.000đ/lần: Nhân sự không bị trích khấu trừ thuế TNCN. Doanh nghiệp thực hiện thanh toán trọn vẹn số tiền cho người lao động.

Ví dụ 1: Công ty Kế Toán Thiên Ưng giao kết hợp đồng thử việc với anh Thành tại vị trí Nhân viên bảo vệ. Thời gian thử thách là 5 ngày (Từ 15/01/2026 đến hết 19/01/2026) với mức thù lao 300.000đ/ngày.

Khi kết thúc kỳ hạn vào ngày 19/01/2026, khoản thu nhập của anh Thành được tính là: 300.000đ × 5 ngày = 1.500.000đ. Do mức thù lao này nhỏ hơn 2.000.000đ nên anh Thành nhận đủ 1.500.000đ mà không bị trích giữ thuế TNCN.

  • Nếu thù lao thử việc từ 2.000.000đ/lần trở lên: Nhân sự sẽ bị trích khấu trừ 10% thuế trên thu nhập. Ngoại trừ tình huống người lao động đáp ứng đủ điều kiện và lập bản cam kết thu nhập thấp theo Mẫu 08/CK-TNCN nộp cho đơn vị chi trả để tạm thời nhận đủ tiền lương.

Ví dụ 2 (Có lập văn bản cam kết): Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng thử việc 1 tháng với chị Yến tại vị trí Kế toán tổng hợp (Từ 01/05/2026 đến hết 31/05/2026). Thỏa thuận gồm: Lương chính 9.000.000đ/tháng và phụ cấp trách nhiệm 1.000.000đ/tháng dựa trên khung 26 ngày công thực tế. Lịch làm việc từ thứ 2 đến thứ 7.

Trong tháng 05/2026, chị Yến có 24 ngày làm việc thực tế (nghỉ việc riêng 2 ngày). Khoản thù lao nhận được vào ngày 31/05/2026 là: (9.000.000đ + 1.000.000đ) × 24 / 26 = 9.230.769đ.

Mặc dù khoản thu nhập này vượt ngưỡng 2.000.000đ, nhưng vì chị Yến thỏa mãn toàn bộ các điều kiện pháp lý và đã hoàn tất nộp Mẫu 08/CK-TNCN cho công ty, công ty Thiên Ưng tiến hành giải ngân trọn vẹn số tiền 9.230.769đ cho chị Yến mà không trích khấu trừ thuế.

Ví dụ 3 (Không được lập văn bản cam kết): Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký hợp đồng thử việc 30 ngày với anh Long tại vị trí Nhân viên kinh doanh (Từ 15/02/2026 đến hết 16/03/2026). Thỏa thuận gồm: Lương chính 6.000.000đ/tháng tính theo 26 ngày công và hưởng hoa hồng 5% doanh số.

Trong kỳ thử việc, anh Long có 20 ngày đi làm thực tế, mang về doanh số 40.000.000đ. Trước đó, từ ngày 01/01/2026 đến ngày 13/02/2026, anh Long từng làm việc tại công ty Bảo An dưới dạng hợp đồng lao động thời hạn 36 tháng.

Ngày 16/03/2026, tổng thu nhập của anh Long được tổng hợp gồm: Lương chính = 6.000.000đ × (20 + 2 ngày nghỉ lễ được tính lương) / 26 = 5.076.923đ. Tiền thưởng hoa hồng = 40.000.000đ × 5% = 2.000.000đ. Tổng thu nhập đạt: 7.076.923đ.

Do trước đó trong năm 2026 anh Long đã phát sinh thu nhập tính theo biểu lũy tiến từng phần từ hợp đồng dài hạn tại nơi khác, anh không đủ điều kiện lập văn bản cam kết thu nhập duy nhất. Do đó, công ty Thiên Ưng buộc phải trích giữ 10% thuế TNCN: 7.076.923đ × 10% = 707.692đ. Số tiền thực tế chi trả cho anh Long là: 7.076.923đ - 707.692đ = 6.369.231đ. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp khoản thuế 707.692đ này vào ngân sách nhà nước.

Lưu ý nghiệp vụ: Khoản thù lao nhận được dưới 2.000.000đ/tháng thì mặc nhiên không bị giữ thuế, do đó không cần thiết phải thiết lập văn bản cam kết 08/CK-TNCN.

Trường hợp 2: Ghi nhận thời gian thử thách chung trong Hợp đồng lao động

Để áp dụng đúng phương thức trích tính thuế TNCN cho thu nhập phát sinh trong kỳ thử thách đối với hình thức này, bộ phận kế toán cần đối chiếu thời hạn tổng thể ghi trên hợp đồng lao động:

  • Nếu Hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên: (Ví dụ: Các loại hợp đồng kỳ hạn 12 tháng, 24 tháng, 36 tháng hoặc vô thời hạn), toàn bộ thu nhập phát sinh trong cả giai đoạn chạy thử thách và giai đoạn chính thức đều được gộp chung để tính toán trích thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Nếu Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng: Khoản thù lao phát sinh trong thời gian thử thách sẽ áp dụng cơ chế tính tương tự như Trường hợp 1 (trích giữ theo tỷ lệ 10% đối với các lượt chi trả từ 2.000.000đ trở lên, hoặc áp dụng Mẫu 08/CK-TNCN nếu nhân sự có đủ điều kiện).

Hệ thống các Công văn hướng dẫn nghiệp vụ đáng chú ý

STT Trích yếu văn bản Nội dung hướng dẫn quy chuẩn
1

Công văn 7982/HYE-QLDN2

 

(Ngày 25/05/2026 - Cục Thuế Hưng Yên)

Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc 01 tháng, sau đó tiếp tục ký hợp đồng lao động thời hạn 01 năm với nhân sự, công ty có trách nhiệm áp dụng Biểu lũy tiến từng phần đối với toàn bộ thu nhập tính cả giai đoạn thử việc. Nếu sau thử việc không ký tiếp hợp đồng lao động, công ty trích khấu trừ 10% theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
2

Công văn 3611/CT-TTHT & 3179/CT-TTHT

 

(Năm 2019 - Cục Thuế TP. HCM)

Khi doanh nghiệp đã trích giữ 10% thuế trong kỳ thử việc dưới 3 tháng, sau đó ký hợp đồng chính thức dài hạn (trên 3 tháng) và chuyển sang tính theo biểu lũy tiến, đơn vị không phải thực hiện tính toán lại số thuế TNCN theo biểu lũy tiến cho giai đoạn thử việc trước đó.
3

Công văn 32076/CTHN-TTHT

 

(Ngày 19/08/2021 - Cục Thuế Hà Nội)

Các khoản chi trả bổ sung bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công cho nhân sự thử việc (thuộc diện không tham gia bảo hiểm bắt buộc) được xác định là khoản lợi ích bằng tiền và phải cộng gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.
4

Công văn 47484/CT-TTHT

 

(Ngày 09/07/2018 - Cục Thuế Hà Nội)

Tương tự nguyên tắc phối hợp: Nếu ký tiếp hợp đồng từ 3 tháng trở lên thì áp dụng biểu lũy tiến cho toàn bộ tổng thu nhập. Nếu chấm dứt mối quan hệ lao động ngay sau thử việc, thực hiện trích giữ 10% đối với các khoản chi từ 2.000.000đ/lần trở lên.
5

Công văn 5189/CT-TTHT

 

(Ngày 02/06/2017 - Cục Thuế TP. HCM)

Khẳng định thời điểm chi trả quyết định phương thức tính thuế: Nhân sự làm thử việc dưới 3 tháng từ tháng 2 đến tháng 4, đến ngày 06/04 ký hợp đồng chính thức 1 năm. Khi doanh nghiệp thực hiện chi trả lương tháng 3 vào ngày 10/04 (thời điểm đã tồn tại hợp đồng dài hạn), bắt buộc phải tính khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
6 Hướng dẫn Quyết toán năm tại Công văn 3179/CT-TTHT Trường hợp nhân sự đủ điều kiện và ủy quyền quyết toán thay, kế toán gộp toàn bộ thu nhập trong năm vào Bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN. Nếu nhân sự nghỉ việc trước thời điểm quyết toán hoặc không ủy quyền, kế toán bóc tách: Phần thu nhập tính theo lũy tiến khai vào Bảng kê 05-1BK, phần thu nhập trích theo tỷ lệ 10% khai vào Bảng kê 05-2BK và cấp chứng từ khấu trừ thuế để cá nhân tự đi quyết toán.
7

Công văn 6327/CT-TTHT

 

(Ngày 29/06/2018 - Cục Thuế TP. HCM)

Xác nhận tính hợp pháp của quy trình bóc tách: Giai đoạn thử việc từ tháng 7 đến tháng 8 áp dụng trích khấu trừ 10%, giai đoạn chuyển sang hợp đồng lao động 1 năm từ tháng 9 trở đi áp dụng tính toán theo biểu lũy tiến từng phần là hoàn toàn đúng quy định.

 

CỤC THUẾ

THUẾ TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 7982/HYE-QLDN2

V/v: Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Hưng Yên, ngày 25 tháng 5 năm 2026

 

Kính gửi: Công ty TNHH Arai Parts Việt Nam

Mã số thuế: 0901213620

Địa chỉ: Nhà xưởng tiêu chuẩn số 14, Lô đất số S3, KCN Thăng Long II, phường Đường Hào, tỉnh Hưng Yên.

Trả lời Văn bản số số CV-04052026 ngày 04/5/2026 của Công ty TNHH Arai Parts Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) đề nghị hướng dẫn về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Thuế tỉnh Hưng Yên có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

....

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhung ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập, không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 8; khoản 2 Điều 29 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 quy định:

“Điều 6. Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế

...

Điều 8. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập”.

Điều 29. Điều khoản thi hành

2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

…"

 

Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của Công ty, trường hợp Công ty ký Hợp đồng thử việc thời hạn một (01) tháng với người lao động, sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty ký Hợp đồng lao động 01 (một) năm với người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động tính cả thời gian thử việc.

 

Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

 

Ngày 10/12/2025 Quốc hội đã ban hành Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15. Sau khi Chính phủ ban hành quy định về trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đề nghị Công ty thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Thuế tỉnh Hưng Yên (Phòng quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 2), địa chỉ: số 01 Nam Cao, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên để được giải đáp, hướng dẫn.

 

Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để Công ty TNHH Arai Parts Việt Nam biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lãnh đạo Thuế tỉnh;

- Phòng KTr2, NVDTPC;

- Website Thuế tỉnh Hưng Yên;

- Lưu: VT, QLDN2Đạt.

KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH

PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH

 

 

 

 

Lê Đức Thuận

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 32076/CTHN-TTHT

V/v thuế TNCN đối với khoản chi trả thêm cho lao động thử việc

Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Bee System Việt Nam

(Đ/c: Tầng 30 Tòa nhà Handico, KĐT mới Mễ Trì Hạ, đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội - MST: 0109000505)

Trả lời công văn số 01-2021/BEE/CV ngày 27/7/2021 của Công ty TNHH Bee System Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) vướng mắc về chính sách thuế TNCN đối với khoản chi trả thêm cho lao động thử việc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 168 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 của Quốc hội quy định tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp:

“1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.

...3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.”

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

...2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:...

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

…”

+ Tại Điều 7 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“1. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này trừ (-) các khoản giảm trừ sau:

b) Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư này.

c) Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư này.

…”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Bee System Việt Nam chi trả thêm cho người lao động thử việc (không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) cùng lúc với kỳ lương một khoản tiền được xác định là các khoản lợi ích bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Bee System Việt Nam được biết./.

 

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phòng TTKT9;

- Phòng NVDTPC;

- Website Cục Thuế:

- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Tiến Trường

 

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 3611/CT-TTHT

V/v Thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 4 năm 2019

 

Kính gửi: CÔNG TY TNHH MITRA ADIPERKASA VIỆT NAM

Địa chỉ: Tầng 4A, tòa nhà Vincom Center, 72 Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM.

Mã số thuế: 0312886947

Trả lời văn bản số MAP/01/2018-12 ngày 10/12/2018 của Công ty về chính sách thuế thu nhập cá nhân, Cục thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/8/2013 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN):

“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế).

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;

Căn cứ các quy định trên, Trường hợp của Công ty theo trình bày, có ký hợp đồng thử việc thời gian dưới 3 tháng với nhân viên, trong thời gian thử việc Công ty đã khấu trừ thuế TNCN theo mức 10%, sau thời gian thử việc, Công ty ký hợp đồng lao động chính thức (với thời hạn trên 3 tháng) với nhân viên trên và khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Công ty không phải tính lại thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần cho khoảng thời gian thử việc.

Khi quyết toán thuế năm, nếu cá nhân thuộc trường hợp ủy quyền và ủy quyền cho Công ty quyết toán thuế thay thì Công ty kê khai toàn bộ thu nhập đã chi trả cho cá nhân vào bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC; nếu cá nhân không thuộc trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thay hoặc cá nhân này nghỉ việc trước thời điểm quyết toán thì Công ty kê khai phần thu nhập từ tiền lương, tiền công đã khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trên bảng kê 05-1BK-QTT-TNCN, kê khai thu nhập đã khấu trừ theo mức 10% trên bảng kê 05-2BK-QTT-TNCN của tờ khai mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên và cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN để cá nhân tự thực hiện thủ tục quyết toán thuế theo quy định.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng với người lao động là cá nhân cư trú, có tổng mức chi trả thu nhập từ 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/lần trở lên nếu cá nhân chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập nêu trên và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thể làm cam kết (theo mẫu 02/CK-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính) gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.

 

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Nam Bình

 

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 47484/CT-TTHT

V/v khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc.

Hà Nội, ngày 9 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Silver Mountain Logistics (Viet Nam)

Đ/c: Tầng 6, Tòa nhà Việt Á, Phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; MST: 0107273271

Trả lời công văn số 01CV/2017 ngày 25/6/2018 của Công ty TNHH Silver Mountain Logistics (Viet Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về khấu trừ thuế TNCN trong thời gian thử việc, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

.... i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhung ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập, không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

- Căn cứ Phụ lục số 02 Danh mục mẫu biểu đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu đối với thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính:

STT

Mẫu số

Tên Mẫu biểu

Nhóm 02 - Cá nhân tự khai thuế đối với tiền lương, tiền công

18

02/CK-TNCN

Bản cam kết

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký Hợp đồng thử việc với người lao động:

Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc trên, Công ty ký Hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên với người lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả cho người lao động tính cả thời gian thử việc.

Trường hợp sau khi kết thúc Hợp đồng thử việc, Công ty không ký Hợp đồng lao động với người lao động thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả đối với khoản thu nhập của người lao động trong thời gian thử việc từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

Trường hợp trong năm quyết toán thuế người lao động chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động làm cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính gửi Công ty. Căn cứ vào cam kết của người lao động, Công ty tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% khi chi trả thu nhập cho người lao động. Người lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết của mình và phải có mã số thuế tại thời điểm cam kết, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 

KT. CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

Mai Sơn

 

 

TỔNG CỤC THUẾ

CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH

Số: 5781/CT-TTHT

V/v: Thuế thu nhập cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Yakjin Hồ Chí Minh

Địa chỉ: tầng 10 toà nhà MB Sunny, 259 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP.HCM Mã số thuế: 0314195448

Trả lời văn thư số YAKJINHCM-TAX(PIT)/001/2017 ngày 19/04/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN

- Tại Khoản 2 Điều 2 quy định thu nhập từ tiền lương tiền công:

“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

Tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 có quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

“Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”

- Tại Điểm Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

**

Căn cứ các quy định nêu trên:

Trường hợp Công ty theo trình bày chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động có hợp đồng lao động trên 3 tháng vào ngày 31/03/2017, Công ty chi trả tiền lương tháng 03/2017 của người lao động vào ngày 10/04/2017 thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế luỹ tiến từng phần.

Trường hợp người lao động ký hợp đồng thử việc với Công ty dưới 3 tháng (từ ngày 06/02/2017 đến 05/04/2017) và vào ngày 06/04/2017 Công ty ký hợp đồng lao động chính thức 1 năm với người lao động. Khi chi trả tiền lương tháng 03/2017 vào ngày 10/04/2017 (đã ký hợp đồng chính thức), Công ty tính khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này..

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- P. PC;

- P. KTI;

- Luru: VT, TTHT.

KT CỤC TRƯỞNG SAP HO CỤC TRƯỞNG

CỤC THUẾ TP.HO CHI MINH

Đ

Nguyễn Nam Bình

 

 

 

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo