Quy định về lao động thử việc: thời gian, lương thử việc, BHXH, thuế TNCN

Quy định về lao động thử việc: thời gian, lương thử việc, BHXH, thuế TNCN

1. Quy định về kỳ hạn thử thách

Thời gian thực hiện thử thách do các bên tự bàn bạc dựa trên đặc thù và mức độ phức tạp của vị trí công tác. Doanh nghiệp chỉ được phép áp dụng thử thách duy nhất 01 lần đối với một vị trí công việc và phải bảo đảm các giới hạn sau:

  • Tối đa 180 ngày: Áp dụng cho chức danh người quản trị doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (bao gồm: Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên hợp danh, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác có thẩm quyền ký kết giao dịch theo Điều lệ).
  • Tối đa 60 ngày: Áp dụng cho các vị trí công tác yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ bậc cao đẳng trở lên.
  • Tối đa 30 ngày: Áp dụng cho các vị trí công tác yêu cầu trình độ chuyên môn, kỹ thuật bậc trung cấp, công nhân kỹ thuật hoặc nhân viên nghiệp vụ.
  • Tối đa 06 ngày làm việc: Áp dụng đối với các loại công việc phổ thông khác.

Chế tài xử phạt hành chính:

  • Nếu đơn vị sử dụng lao động kéo dài thời gian thử thách vượt quá các khung thời hạn nêu trên sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ (theo quy định tại Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
  • Nghiêm cấm áp dụng thử thách đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. Hành vi vi phạm lỗi này sẽ bị xử phạt từ 500.000đ đến 1.000.000đ.

2. Quy định về mức thù lao trong thời gian thử thách

Mức tiền lương chi trả cho người lao động trong giai đoạn thử thách do các bên tự thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức thù lao chính thức của vị trí công việc đó.

  • Doanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn trích trả bằng 100% mức lương chính thức ngay trong thời gian thử thách.
  • Trường hợp công ty thiết lập mức thù lao thử thách thấp hơn 85% mức lương chính thức của công việc đảm nhiệm, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

3. Quy định về hình thức xác lập văn bản thử thách

Các bên có thể lựa chọn một trong hai phương án sau để ghi nhận thỏa thuận về việc thử thách:

  • Phương án 1: Thiết lập và ký kết riêng biệt một Hợp đồng thử việc (văn bản này chỉ tập trung điều chỉnh các nội dung trong giai đoạn thử thách).
  • Phương án 2: Ghi nhận trực tiếp điều khoản thử thách lồng ghép bên trong Hợp đồng lao động.

Quy tắc thực hiện và chấm dứt:

  • Trong suốt kỳ hạn thử thách, mỗi bên đều sở hữu quyền hủy bỏ văn bản đã giao kết mà không cần thực hiện nghĩa vụ báo trước và không có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại.
  • Khi kết thúc thời gian thử thách, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo kết quả cho nhân sự. Nếu không thực hiện thông báo, đơn vị sẽ bị xử phạt từ 500.000đ đến 1.000.000đ.
  • Trường hợp kết quả đạt yêu cầu, doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động (nếu ký chung theo Phương án 2) hoặc phải tiến hành giao kết ngay hợp đồng lao động chính thức (nếu ký riêng theo Phương án 1). Hành vi thử thách đạt yêu cầu nhưng không ký hợp đồng lao động chính thức sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000đ đến 5.000.000đ.
  • Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu, hai bên tiến hành chấm dứt văn bản đã giao kết.

4. Trách nhiệm tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghĩa vụ trích đóng bảo hiểm đối với nhân sự thử thách được phân định cụ thể theo hình thức xác lập hợp đồng (Căn cứ Nghị định 158/2025/NĐ-CP):

Hình thức ký kết hợp đồng

Nghĩa vụ tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc

Ký riêng Hợp đồng thử việc (Phương án 1)

Không thuộc đối tượng tham gia các loại bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Ký chung vào Hợp đồng lao động (Phương án 2)

Nếu HĐLĐ có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên: Nhân sự bắt buộc phải tham gia đóng BHXH và BHYT bắt buộc cho cả thời gian thử thách. Đối với BHTN, áp dụng tham gia bắt buộc cho hợp đồng từ đủ 1 tháng trở lên kể từ ngày 01/01/2026.

 

Nếu HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên: Bắt buộc tham gia đồng thời cả 3 loại bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) ngay từ tháng đầu tiên thực hiện thử thách.

5. Phương thức trích tính thuế TNCN đối với lao động thử thách

Cơ chế tính toán và khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân được áp dụng tương ứng theo từng trường hợp thiết lập văn bản:

Trường hợp 1: Ký riêng biệt Hợp đồng thử việc

Khoản thu nhập phát sinh được quản lý theo diện lao động vãng lai (áp dụng điểm i, khoản 1, điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC):

  • Nếu mức chi trả dưới 2.000.000đ/lần: Doanh nghiệp tạm thời không thực hiện trích khấu trừ thuế TNCN.
  • Nếu mức chi trả từ 2.000.000đ/lần trở lên: Công ty thực hiện trích giữ 10% tiền thuế trên tổng thu nhập trước khi thanh toán. Trường hợp nhân sự đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn pháp lý và lập cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN thì doanh nghiệp tạm thời chưa khấu trừ thuế.

Trường hợp 2: Ghi nhận điều khoản thử thách chung trong Hợp đồng lao động

  • Nếu Hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên: Toàn bộ tiền lương phát sinh trong cả giai đoạn thử thách và chính thức sẽ được tổng hợp để tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (áp dụng các mức giảm trừ gia cảnh quy định).
  • Nếu Hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng: Tiền thù lao trong thời gian thử thách tiếp tục áp dụng cơ chế khấu trừ theo tỷ lệ 10% đối với lượt chi trả từ 2.000.000đ trở lên (hoặc người lao động lập cam kết thu nhập thấp mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện để nhận đủ 100% lương).
  •  

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo