google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Chứng khoán. Đồng thời, thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần cũng thuộc diện thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Khoản 2 Điều 6 Luật Chứng khoán và Điều 120 Luật Doanh nghiệp.

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tất cả các trường hợp chuyển nhượng chứng khoán đều phải thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán cho người chuyển nhượng.

Việc khấu trừ thuế được thực hiện theo từng trường hợp sau:

Trường hợp chuyển nhượng

Đơn vị có trách nhiệm khấu trừ thuế

Chứng khoán giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán

 

Cá nhân mở tài khoản lưu ký tại công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại

Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thanh toán tiền cho cá nhân. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo điểm b.2 khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán

Công ty quản lý quỹ thực hiện khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân theo bảng phân bổ do công ty gửi cho ngân hàng lưu ký nơi mở tài khoản lưu ký.

Chứng khoán chuyển nhượng không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán

 

Chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.

Chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành đã ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông

Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông thực hiện khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng trước khi làm thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán.

Khi thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng khoán, cá nhân chuyển nhượng phải xuất trình hợp đồng chuyển nhượng cho công ty chứng khoán để hoàn tất hồ sơ theo quy định.

Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

Theo khoản 5 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được thực hiện như sau:

  • Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán: cá nhân chuyển nhượng không phải trực tiếp kê khai với cơ quan thuế. Việc khai thuế do công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký hoặc công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác quản lý danh mục đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Đối với chứng khoán chuyển nhượng không thông qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán:
  • Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, cá nhân không phải trực tiếp khai thuế. Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản lưu ký sẽ thực hiện khấu trừ và kê khai thuế theo quy định.
  • Trường hợp chuyển nhượng chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành đã ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông, công ty chứng khoán được ủy quyền sẽ thực hiện khấu trừ và kê khai thuế thay cho cá nhân.
  • Các trường hợp chuyển nhượng chứng khoán không thuộc các đối tượng nêu trên thì cá nhân phải trực tiếp kê khai thuế theo từng lần phát sinh.
  • Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông nhưng không có chứng từ chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với giao dịch chuyển nhượng chứng khoán, doanh nghiệp có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Trường hợp doanh nghiệp khai thuế thay, trên hồ sơ khai thuế phải ghi thêm cụm từ "Khai thay" trước dòng "Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế". Người đại diện doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế và chứng từ nộp thuế vẫn phải thể hiện người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng chứng khoán.
  • Cuối năm, nếu cá nhân có nhu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì thực hiện quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

1. Trường hợp thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do tổ chức khấu trừ thuế hoặc khai thay, nộp thay

Thuế thu nhập cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng, theo quý tùy từng trường hợp.

Cụ thể:

Đối tượng thực hiện

Kỳ khai thuế

Tổ chức, cá nhân khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

Được lựa chọn khai theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng/quý theo điểm g khoản 4 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng chứng khoán

Thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý theo điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

1.1. Hồ sơ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:

a) Đối với tổ chức, cá nhân khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân).

  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn mẫu số 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân).

  • Bản sao hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

b) Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú và từ thu nhập chuyển nhượng chứng khoán

Hồ sơ khai thuế bao gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng của cá nhân cư trú và không cư trú; thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú).

  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế mẫu số 06-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Phụ lục này được lập và gửi kèm hồ sơ khai thuế của tháng hoặc quý cuối cùng trong năm tính thuế.

1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo từng trường hợp như sau:

Đối tượng

Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành (theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng chứng khoán

Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế).

1.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được áp dụng theo từng kỳ khai như sau:

Kỳ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ

Khai theo từng lần phát sinh

Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế).

Khai theo tháng

Chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Khai theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Đối với cá nhân trực tiếp kê khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo hình thức khai theo từng lần phát sinh.

Theo điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc chuyển nhượng chứng khoán thuộc trường hợp trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế sẽ thực hiện kê khai thuế TNCN mỗi khi phát sinh giao dịch.

2.1. Hồ sơ khai thuế

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế đối với cá nhân trực tiếp chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

(Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay thuế cho cá nhân).

  • Bản sao hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán.

2.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân trực tiếp kê khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành, theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

2.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo