google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Cách kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Hướng dẫn kê khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Theo khoản 4 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc kê khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn (không bao gồm chuyển nhượng chứng khoán) được thực hiện như sau:

  • Cá nhân cư trú khi chuyển nhượng phần vốn góp phải thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào việc có phát sinh thu nhập hay không.
  • Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại Việt Nam thì không trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. Thay vào đó, tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh.
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn nhưng không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi phát sinh việc chuyển nhượng phải khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân.

Trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế thay, doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân. Trên hồ sơ khai thuế cần ghi thêm cụm từ "Khai thay" trước nội dung "Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế", đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu doanh nghiệp.

Trên hồ sơ tính thuế và chứng từ nộp thuế vẫn phải thể hiện đúng người nộp thuế:

  • Trường hợp chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú: người nộp thuế là cá nhân chuyển nhượng vốn góp.
  • Trường hợp chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú: người nộp thuế là cá nhân nhận chuyển nhượng vốn.

Như vậy, trách nhiệm kê khai thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng vốn về nguyên tắc thuộc cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên góp vốn tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho cá nhân.

Chi tiết cách kê khai thuế được thực hiện theo từng đối tượng như sau:

1. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn thuộc loại thuế khai theo từng lần phát sinh.

Theo điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế sẽ thực hiện kê khai thuế TNCN theo từng lần phát sinh.

1.1. Hồ sơ khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN (ban hành kèm Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC), áp dụng đối với:
  • Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp.
  • Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế.
  • Tổ chức, cá nhân khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn.
  • Bản sao tài liệu xác định giá trị phần vốn góp theo sổ sách kế toán. Trường hợp phần vốn góp được nhận chuyển nhượng từ người khác thì phải kèm theo hợp đồng chuyển nhượng khi mua.
  • Bản sao các chứng từ chứng minh các khoản chi phí liên quan phục vụ việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.

1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành, theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

1.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Nếu còn các phần tiếp theo của bài viết, mình sẽ tiếp tục viết lại theo đúng phong cách này để toàn bộ nội dung thống nhất và có độ unique cao.

2. Trường hợp doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay

Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thuế TNCN được thực hiện theo hình thức khai theo từng lần phát sinh hoặc khai theo tháng/quý, tùy từng trường hợp.

Doanh nghiệp khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng vốn góp hoặc cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai với cơ quan thuế được lựa chọn một trong hai hình thức kê khai:

  • Khai theo từng lần phát sinh.
  • Khai theo tháng hoặc theo quý.

(Theo điểm g khoản 4 Điều 8 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thay và nộp thay thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai và nộp thuế như đối với người nộp thuế.

Đối với trường hợp tổ chức phát hành thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông khi phát sinh chuyển nhượng vốn nhưng không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì tổ chức phát hành phải thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.

(Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú và tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng chứng khoán thì thực hiện kê khai thuế theo tháng hoặc theo quý theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay

Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay phải thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai và nộp thuế như người nộp thuế, bao gồm các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế và nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế.

b) Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm thực hiện khai thay các loại thuế gồm thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN đối với hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý tài sản.

c) Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân:

  • Cá nhân không trực tiếp khai thuế.
  • Tổ chức khai thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định, không phụ thuộc vào hình thức phân chia kết quả hợp tác.
  • Đồng thời tổ chức phải khai thay và nộp thay thuế TNCN cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

Trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh là hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có ngành nghề đang hoạt động trùng với ngành nghề hợp tác thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện nghĩa vụ khai thuế tương ứng với kết quả thực tế của hoạt động hợp tác.

d) Các trường hợp tổ chức phải khai thay và nộp thuế thay cho cá nhân

Tổ chức có trách nhiệm khai thay và nộp thuế thay đối với các trường hợp sau:

  • Cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán.
  • Cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán.
  • Cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn.
  • Cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp hoặc chứng khoán.

Việc khai thay và nộp thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.

d.1. Đối với cá nhân nhận cổ tức hoặc thưởng bằng chứng khoán

Tổ chức có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại.

Nếu giao dịch thông qua Sở Giao dịch Chứng khoán, đơn vị thực hiện khai thay là:

  • Công ty chứng khoán.
  • Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký.
  • Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư.

Nếu giao dịch không thông qua Sở Giao dịch Chứng khoán, đơn vị khai thay được xác định như sau:

Trường hợp

Đơn vị khai thay, nộp thay

Chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký lưu ký tập trung

Công ty chứng khoán hoặc ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký

Chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng đã ủy quyền quản lý danh sách cổ đông

Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông

Các trường hợp còn lại

Tổ chức phát hành chứng khoán

d.2. Đối với phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn

Tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế TNCN khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.

d.3. Đối với cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp hoặc chứng khoán

Tổ chức nhận góp vốn có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế TNCN đối với:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

d.4. Trường hợp tổ chức đã giải thể hoặc phá sản

Nếu tổ chức thuộc các trường hợp nêu tại điểm d.1, d.2 và d.3 đã giải thể hoặc phá sản mà chưa thực hiện khai thay, nộp thay thì cá nhân phải trực tiếp thực hiện việc khai và nộp thuế theo quy định.

đ) Trường hợp tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán hoặc các khoản hỗ trợ bằng tiền và không bằng tiền cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân.

e) Trường hợp tổ chức thuê tài sản của cá nhân và hợp đồng thuê quy định tổ chức là người nộp thuế thay thì tổ chức phải thực hiện khai thay và nộp thay theo quy định.

g) Nếu hợp đồng chuyển nhượng bất động sản có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán (trừ trường hợp được miễn thuế, không phải nộp thuế hoặc tạm thời chưa phải nộp thuế) hoặc bên thứ ba được phép bán tài sản của cá nhân theo quy định của pháp luật thì bên mua hoặc bên thứ ba phải khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân.

h) Khi tổ chức phát hành thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông mà không có chứng từ chứng minh cá nhân chuyển nhượng vốn đã hoàn thành nghĩa vụ thuế thì tổ chức phát hành phải khai thay và nộp thay thuế cho cá nhân theo quy định.

i) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật có trách nhiệm khai số phí, lệ phí đã thu với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, ngoại trừ phí hải quan và lệ phí đối với hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh.

Nếu bạn đang xây dựng website kế toán chuẩn SEO, mình cũng có thể viết lại theo hướng 100% unique, tối ưu SEO nhưng vẫn giữ nguyên nghiệp vụ và căn cứ pháp lý, giúp nội dung dễ lên thứ hạng hơn mà không bị trùng lặp với nguồn gốc.

2.1. Hồ sơ khai thuế đối với doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng vốn góp

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm các thành phần sau:

  1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 04/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  2. Mẫu tờ khai này áp dụng đối với:
  3. Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp.
  4. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế.
  5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân.
  6. Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn mẫu số 04-1/CNV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  7. Phụ lục này áp dụng trong trường hợp tổ chức thực hiện khai thuế thay và nộp thuế thay cho nhiều cá nhân chuyển nhượng vốn.
  8. Bản sao hợp đồng chuyển nhượng vốn.
  9. Bản sao tài liệu xác định giá trị vốn góp theo sổ sách kế toán. Trường hợp phần vốn góp được nhận chuyển nhượng từ người khác thì phải kèm theo hợp đồng chuyển nhượng khi mua.
  10. Bản sao các chứng từ chứng minh những khoản chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.

2.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Địa điểm nộp hồ sơ được xác định theo từng trường hợp như sau:

Trường hợp

Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN cho cá nhân chuyển nhượng vốn góp hoặc cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế

Nộp tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành (theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

Doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú hoặc thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế.

2.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:

Hình thức khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ

Khai theo từng lần phát sinh

Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế).

Khai theo tháng

Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Khai theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo