google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Theo khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ trúng thưởng là khoản tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức sau:
Theo điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với thu nhập từ trúng thưởng, tổ chức chi trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thực hiện trả thưởng cho cá nhân trúng thưởng.
Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo quy định tại Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Theo quy định của Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng được thực hiện theo hình thức khai theo tháng, khai theo quý hoặc khai theo từng lần phát sinh, tùy từng trường hợp.
Tổ chức chi trả tiền thưởng có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi thanh toán tiền thưởng cho cá nhân trúng thưởng, đồng thời thực hiện kê khai thuế theo quy định.
Riêng đối với tổ chức chi trả thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán, đơn vị phải thực hiện phân bổ số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo từng địa phương, xác định riêng số thuế phải nộp của từng tỉnh, cụ thể:
Việc phân bổ được căn cứ trên số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.
(Căn cứ: điểm g khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC và điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Tổ chức thực hiện khấu trừ thuế được kê khai theo tháng hoặc theo quý theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
1.1. Hồ sơ khai thuế
a) Đối với thu nhập từ trúng thưởng (không bao gồm trúng thưởng xổ số điện toán)
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:
Mẫu này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng của cá nhân cư trú và không cư trú; thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
Phụ lục này được lập và nộp cùng hồ sơ khai thuế của tháng hoặc quý cuối cùng trong năm tính thuế.
b) Đối với thu nhập từ trúng thưởng xổ số điện toán
Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ khai thuế bao gồm:
1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Tổ chức thực hiện khấu trừ thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế và điểm b khoản 3 Điều 19 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
1.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế:
Thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ trúng thưởng được trả từ nước ngoài thuộc trường hợp khai thuế theo từng lần phát sinh.
Theo điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai hoặc tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay đối với các khoản thu nhập như chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài, nhận thừa kế và quà tặng được thực hiện theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.
Như vậy:
2.1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế gồm:
Mẫu này áp dụng đối với:
(Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
2.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Cá nhân trực tiếp khai thuế nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú, theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
2.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế.