Cách lập tờ khai thuế TNCN mẫu 06/TNCN theo Thông tư 80 trên phần mềm HTKK
Hướng dẫn lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 06/TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC bằng phần mềm HTKK
Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 06/TNCN ban hành theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sử dụng đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (doanh nghiệp) thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
Hướng dẫn lập tờ khai thuế TNCN mẫu 06/TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK
Bước 1: Đăng nhập phần mềm HTKK
Mở phần mềm HTKK, nhập mã số thuế của doanh nghiệp cần kê khai vào hệ thống. Sau khi nhập hoặc lựa chọn đúng mã số thuế, nhấn "Đồng ý" để đăng nhập.
Bước 2: Chọn tờ khai
Trên giao diện phần mềm, vào Thuế Thu nhập cá nhân ➜ chọn "06/TNCN - Tờ khai khấu trừ từ CNV, CK... (TT80/2021)".
Đây là mẫu tờ khai áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
Sau đó, lựa chọn "06/TNCN - Tờ khai khấu trừ từ CNV, CK... (TT80/2021)" để tiếp tục.
Bước 3: Chọn kỳ tính thuế
Lựa chọn kỳ kê khai theo tháng hoặc quý.
Chọn kỳ kê khai theo tháng hoặc theo quý
- Đối với doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo tháng, tích chọn "Tờ khai tháng", sau đó chọn tháng và năm cần kê khai.
- Đối với doanh nghiệp thuộc diện khai thuế TNCN theo quý, tích chọn "Tờ khai quý", sau đó chọn quý và năm tương ứng.
Theo điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
|
Hình thức kê khai
|
Đối tượng áp dụng
|
|
Kê khai theo tháng
|
Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng hoặc doanh nghiệp khai thuế GTGT theo quý nhưng lựa chọn kê khai thuế TNCN theo tháng.
|
|
Kê khai theo quý
|
Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo quý và lựa chọn kê khai thuế TNCN theo quý.
|
Lưu ý: Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý được quyền lựa chọn kê khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng hoặc quý.
Chọn trạng thái tờ khai
|
Trạng thái
|
Trường hợp áp dụng
|
|
Tờ khai lần đầu
|
Áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện kê khai lần đầu cho kỳ tính thuế tương ứng.
|
|
Tờ khai bổ sung
|
Áp dụng khi doanh nghiệp đã nộp tờ khai lần đầu, đã nhận Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế từ cơ quan thuế nhưng sau đó phát hiện sai sót và thực hiện kê khai bổ sung theo đúng số thứ tự của từng lần bổ sung.
|
Chọn phụ lục kèm theo (nếu phát sinh)
Phụ lục 06-1/BK-TNCN
Đây là Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế.
Đối tượng áp dụng:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng trong tháng hoặc quý cuối cùng của năm tính thuế phải lập Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Riêng công ty xổ số điện toán không kê khai Phần III của Phụ lục 06-1/BK-TNCN mà thực hiện kê khai tại Phần II của Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN.
Lưu ý:
- Chỉ lựa chọn Phụ lục 06-1/BK-TNCN khi lập hồ sơ khai thuế của tháng 12 hoặc quý IV.
- Phần mềm HTKK chỉ cho phép kê khai phụ lục này đối với kỳ khai thuế cuối cùng của năm.
Phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN
Đây là Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ trúng thưởng.
Phụ lục này được sử dụng khi công ty xổ số điện toán thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng và thực hiện phân bổ số thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý.
Đối với tờ khai 06/TNCN, phần mềm HTKK chỉ cho phép kê khai Phần II – Phân bổ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán.
Bước 4: Lập tờ khai thuế TNCN mẫu 06/TNCN
Khi nhập dữ liệu trên phần mềm HTKK cần lưu ý:
- Các cột Số phát sinh và Số lũy kế chỉ được nhập giá trị số không âm.
- Các chỉ tiêu [23], [25], [26], [28], [29], [31], [32], [34], [35], [37], [38], [40] chỉ được nhập số không âm, giá trị mặc định là 0, tối đa 13 chữ số.
- Các chỉ tiêu [24], [27], [30], [33], [36], [39] chỉ được nhập số không âm, giá trị mặc định là 0, tối đa 16 chữ số.
Hướng dẫn kê khai chi tiết từng chỉ tiêu trên tờ khai mẫu 06/TNCN
I. Thu nhập từ đầu tư vốn
Chỉ tiêu [23] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn được tổ chức hoặc cá nhân chi trả thực hiện khấu trừ trong kỳ kê khai.
- Số lũy kế: Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn đã được khấu trừ, tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế hiện tại.
Chỉ tiêu [24] – Tổng thu nhập tính thuế
- Số phát sinh: Là tổng thu nhập từ đầu tư vốn theo các hình thức quy định mà tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã chi trả cho người nộp thuế trong kỳ khai thuế.
- Số lũy kế: Là tổng thu nhập từ đầu tư vốn đã chi trả cho cá nhân, được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ kê khai.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [24] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [25] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [25] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo thuế suất 5% đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong kỳ.
Công thức:
Chỉ tiêu [25] = Chỉ tiêu [24] × 5%
- Số lũy kế: Là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ kê khai.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [25] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [28] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
II. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Chỉ tiêu [26] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Là tổng số cá nhân phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập khấu trừ trong kỳ.
- Số lũy kế: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Chỉ tiêu [27] – Tổng thu nhập tính thuế
- Số phát sinh: Ghi tổng giá trị các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán phát sinh trong kỳ khai thuế.
- Số lũy kế: Ghi tổng giá trị giao dịch chuyển nhượng chứng khoán được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ kê khai.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [27] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [12] trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [28] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên tổng giá trị giao dịch chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ.
Công thức:
Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [27] × 0,1%
- Số lũy kế: Là tổng số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [28] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [15] trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
III. Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Chỉ tiêu [29] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại được tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ trong kỳ.
- Số lũy kế: Là tổng số cá nhân có thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại được tính cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Chỉ tiêu [30] – Tổng thu nhập tính thuế
- Số phát sinh: Là tổng số tiền thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại mà tổ chức, cá nhân đã chi trả cho cá nhân trong kỳ, đối với phần vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền.
- Số lũy kế: Là tổng thu nhập thuộc diện tính thuế từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại, được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ kê khai.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [30] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [25] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [31] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là số thuế TNCN đã khấu trừ theo thuế suất 5% trên tổng thu nhập tính thuế từ bản quyền và nhượng quyền thương mại.
Công thức:
Chỉ tiêu [31] = Chỉ tiêu [30] × 5%
- Số lũy kế: Là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại, tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [31] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [28] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
IV. Thu nhập từ trúng thưởng
Chỉ tiêu [32] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Ghi tổng số cá nhân phát sinh thu nhập từ trúng thưởng được tổ chức hoặc cá nhân chi trả thực hiện khấu trừ thuế trong kỳ kê khai.
- Số lũy kế: Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng đã được khấu trừ, tính cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế hiện tại.
Chỉ tiêu [33] – Tổng thu nhập tính thuế
- Số phát sinh: Là tổng thu nhập từ trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thực tế chi trả cho cá nhân trong kỳ khai thuế.
- Số lũy kế: Là tổng thu nhập từ trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [33] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [25] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [34] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ theo thuế suất 10% trên tổng thu nhập tính thuế từ trúng thưởng trong kỳ.
- Công thức:
Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [33] × 10%
Số lũy kế: Là tổng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với thu nhập từ trúng thưởng, được tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [34] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [28] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN
V. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu [35] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh trong kỳ kê khai.
- Số lũy kế: Là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Chỉ tiêu [36] – Tổng doanh thu tính thuế trả cho cá nhân
- Số phát sinh: Là tổng số tiền mà tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập đã thanh toán cho các cá nhân không cư trú cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong kỳ.
- Số lũy kế: Là tổng doanh thu đã thanh toán cho các cá nhân không cư trú, tính lũy kế từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [36] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [25] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [37] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức hoặc cá nhân đã khấu trừ từ doanh thu chi trả cho cá nhân không cư trú, không bao gồm phần thuế được miễn hoặc giảm tại khu kinh tế (nếu có).
- Số lũy kế: Là tổng số thuế đã khấu trừ từ doanh thu trả cho cá nhân không cư trú, tính lũy kế đến kỳ khai thuế và không bao gồm phần thuế được miễn, giảm tại khu kinh tế (nếu có).
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [37] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [28] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
VI. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú
Chỉ tiêu [38] – Tổng số cá nhân có thu nhập
- Số phát sinh: Là tổng số cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong kỳ khai thuế.
- Số lũy kế: Là tổng số cá nhân không cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ kê khai.
Chỉ tiêu [39] – Tổng giá trị chuyển nhượng vốn
- Số phát sinh: Là tổng giá trị chuyển nhượng vốn mà tổ chức hoặc cá nhân đã thực tế nhận chuyển nhượng từ cá nhân không cư trú trong kỳ theo hợp đồng chuyển nhượng.
- Số lũy kế: Là tổng giá trị chuyển nhượng vốn đã nhận chuyển nhượng từ cá nhân không cư trú theo hợp đồng, được cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [39] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [25] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Chỉ tiêu [40] – Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ
- Số phát sinh: Là số thuế mà tổ chức hoặc cá nhân nhận chuyển nhượng vốn đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên tổng giá trị chuyển nhượng vốn trong kỳ.
Công thức:
Chỉ tiêu [40] = Chỉ tiêu [39] × 0,1%
- Số lũy kế: Là tổng số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, tính cộng dồn từ đầu năm đến kỳ khai thuế.
Lưu ý:
- Chỉ tiêu [40] (cột Lũy kế) bằng tổng cột [28] Mục I trên Phụ lục 06-1/BK-TNCN.
Cơ quan thuế tiếp nhận tờ khai mẫu 06/TNCN
Tờ khai mẫu 06/TNCN được nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp thực hiện kê khai.
Thời hạn nộp tờ khai mẫu 06/TNCN
|
Hình thức kê khai
|
Thời hạn nộp
|
|
Kê khai theo tháng
|
Chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.
|
|
Kê khai theo quý
|
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
|
Lưu ý: Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ trùng với ngày nghỉ hoặc ngày lễ thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo theo quy định.
Thời hạn nộp tiền thuế
Thời hạn nộp tiền thuế được thực hiện cùng thời hạn nộp tờ khai thuế nêu trên.
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571