google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc qua mạng

Thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc qua mạng

Hướng dẫn thủ tục đăng ký người phụ thuộc mới nhất năm 2026; đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với cha mẹ, con, cháu, ông bà, anh chị em, cô, dì, chú, bác... theo hình thức trực tuyến; điều kiện và hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh.

Theo quy định, người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi đã thực hiện đăng ký thuế và người phụ thuộc đã được cấp mã số thuế.

Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh gồm những ai? Điều kiện áp dụng là gì?

Ngày 03/02/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 216/QĐ-BTC về việc công bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính. Theo đó, thủ tục đăng ký người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế thu nhập cá nhân được thực hiện như sau:

1. Đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh

1.1. Cá nhân ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập đăng ký người phụ thuộc

Đối tượng thực hiện thủ tục

Đơn vị chi trả thu nhập.

Bước 1

Cá nhân lập hồ sơ và ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc.

Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập chịu thuế từ nhiều đơn vị chi trả trong cùng một kỳ tính thuế thì chỉ được ủy quyền đăng ký tại một đơn vị chi trả thu nhập. Đồng thời, cá nhân phải thông báo:

  • Số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam); hoặc
  • Mã số thuế của người phụ thuộc đã được cấp (đối với người nước ngoài)

cho các đơn vị chi trả thu nhập còn lại để phục vụ việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế.

Đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT (ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh, đối với trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.

Trường hợp nộp hồ sơ điện tử

Người nộp thuế truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà mình lựa chọn (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế; Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Cổng Dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế; hoặc Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) để:

  • Lập tờ khai;
  • Đính kèm hồ sơ điện tử theo quy định (nếu có);
  • Ký điện tử;
  • Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế.

Thành phần và số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

Cá nhân gửi cho đơn vị chi trả thu nhập:

  • Văn bản ủy quyền theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024.
  • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (trường hợp không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là:
  • Người có quốc tịch nước ngoài;
  • Người có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài.

Đơn vị chi trả thu nhập gửi cơ quan thuế:

  • Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC.
  • Phụ lục bảng kê người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN theo quy định về đăng ký thuế.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.

Số lượng hồ sơ

01 bộ.

Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

  • Thuế tỉnh, thành phố;
  • Thuế cơ sở;
  • Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn;
  • Chi cục Thuế Thương mại điện tử.

Đối với hồ sơ giấy

Trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế

Công chức thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế sẽ:
  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Đóng dấu tiếp nhận trên hồ sơ đăng ký thuế;
  • Ghi rõ ngày tiếp nhận hồ sơ;
  • Ghi số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ;
  • Lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, đồng thời thông báo thời hạn giải quyết đối với hồ sơ đã tiếp nhận.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, công chức thuế sẽ không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính

Công chức thuế thực hiện:

  • Đóng dấu tiếp nhận hồ sơ;
  • Ghi ngày nhận hồ sơ;
  • Ghi số văn thư của cơ quan thuế.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cần giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ để người nộp thuế thực hiện bổ sung.

Đối với hồ sơ điện tử

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, đồng thời kiểm tra và xử lý hồ sơ trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Tiếp nhận hồ sơ

Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đến người nộp thuế thông qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn để lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN).

Thông báo được gửi chậm nhất trong vòng 15 phút kể từ thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

Kiểm tra và giải quyết hồ sơ

Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra và giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế, sau đó trả kết quả thông qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã sử dụng để gửi hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn để lập và gửi hồ sơ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  • Đối với cá nhân là công dân Việt Nam: Được sử dụng số định danh cá nhân thay thế mã số thuế nếu thông tin đăng ký thuế đã được đối chiếu và khớp đúng với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp tiếp tục được sử dụng đến hết ngày 30/6/2025.
  • Đối với cá nhân là người nước ngoài: Cơ quan thuế cấp Thông báo mã số thuế cá nhân theo quy định.

1.2. Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký người phụ thuộc với cơ quan thuế

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Cá nhân.

Bước 1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Cá nhân lập hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để được tính giảm trừ gia cảnh và gửi đến cơ quan thuế theo đúng nơi tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

  • Nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng các tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
  • Nộp tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài chi trả.
  • Nộp tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với các trường hợp còn lại.

Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh được thực hiện đồng thời với thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp đăng ký thuế bằng phương thức điện tử

Người nộp thuế (NNT) truy cập vào Cổng thông tin điện tử mà mình lựa chọn, bao gồm:

  • Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế;
  • Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh theo quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và đã được kết nối với Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế;
  • Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

Sau đó, người nộp thuế thực hiện:

  • Lập tờ khai đăng ký thuế;
  • Đính kèm hồ sơ điện tử theo quy định (nếu có);
  • Ký điện tử;
  • Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua Cổng thông tin điện tử đã lựa chọn.

Thành phần và số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ

Đối với người phụ thuộc là công dân Việt Nam

  • Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
  • Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN theo văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký thuế.
  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ Tài chính.

Đối với người phụ thuộc là người nước ngoài

  • Tờ khai đăng ký thuế Mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
  • Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực trong trường hợp không có hộ chiếu.

Số lượng hồ sơ

01 bộ hồ sơ.

Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

Việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ được thực hiện tại một trong các cơ quan sau:

  • Thuế tỉnh, thành phố;
  • Thuế cơ sở;
  • Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn;
  • Chi cục Thuế Thương mại điện tử.

Đối với hồ sơ bằng giấy

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế

Công chức thuế tiến hành kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế sẽ:
  • Tiếp nhận hồ sơ;
  • Đóng dấu tiếp nhận trên hồ sơ đăng ký thuế;
  • Ghi rõ ngày tiếp nhận;
  • Ghi số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ;
  • Lập Phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, đồng thời thông báo thời hạn giải quyết hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, công chức thuế sẽ không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu chính

Sau khi nhận hồ sơ, công chức thuế thực hiện:

  • Đóng dấu tiếp nhận;
  • Ghi ngày tiếp nhận hồ sơ;
  • Ghi số văn thư của cơ quan thuế.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc cần bổ sung, giải trình thêm thông tin, tài liệu thì trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ để người nộp thuế thực hiện bổ sung theo quy định.

Đối với hồ sơ điện tử

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ thông qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, đồng thời kiểm tra và xử lý hồ sơ trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

Tiếp nhận hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử, Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận cho người nộp thuế thông qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn để lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Cổng thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN).

Thời gian gửi thông báo không quá 15 phút kể từ thời điểm hệ thống nhận được hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

Kiểm tra và giải quyết hồ sơ

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, xử lý hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả thông qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã sử dụng để gửi hồ sơ.

  • Đối với hồ sơ đầy đủ, đúng quy định: Cơ quan thuế gửi kết quả giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính.
  • Đối với hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng quy định: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế đã lựa chọn để lập và gửi hồ sơ.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

  • Đối với cá nhân là công dân Việt Nam: Được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nếu thông tin đăng ký thuế đã được đối chiếu và khớp đúng với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp tiếp tục có giá trị sử dụng đến hết ngày 30/6/2025.
  • Đối với cá nhân là người nước ngoài: Cơ quan thuế cấp Thông báo mã số thuế cá nhân theo quy định.

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh năm 2026

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh trong năm 2026 được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Cá nhân trực tiếp đăng ký với cơ quan thuế

Hồ sơ đăng ký thuế

Cá nhân chuẩn bị Tờ khai đăng ký thuế theo Mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

(Mẫu số 20-ĐK-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC được đính kèm ở cuối tài liệu.)

Nơi nộp hồ sơ

  • Nộp tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc đối với trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng các tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.
  • Nộp tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài chi trả.
  • Đối với các trường hợp còn lại, hồ sơ được nộp tại Chi cục Thuế hoặc Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú.

2. Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập (doanh nghiệp) thực hiện đăng ký

Bước 1: Người lao động lập giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc

Người lao động lập Giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc theo Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 86/2025/TT-BTC và gửi cho doanh nghiệp.

Ngoài hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư 86/2024/TT-BTC, người lao động còn phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc, bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc.

Nếu quá thời hạn nêu trên mà người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì sẽ không được áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp theo quy định.

Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện đăng ký với cơ quan thuế

Doanh nghiệp lập Tờ khai đăng ký thuế theo Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC để đăng ký người phụ thuộc.

Sau khi hoàn thành tờ khai, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chi trả thu nhập.

Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của người nộp thuế và người phụ thuộc để thực hiện việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Đối với hướng dẫn lập tờ khai và nộp hồ sơ điện tử, thực hiện theo quy định hiện hành trên Cổng Dịch vụ công.

3. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc (NPT)

Đối với các đối tượng là: con; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế

Đối với nhóm đối tượng này, không có quy định giới hạn thời hạn đăng ký để được tính giảm trừ gia cảnh.

Ví dụ:

Nếu muốn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con ruột trong kỳ tính thuế năm 2026 thì chỉ cần đến thời điểm doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026, người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh.

Điều này có nghĩa là, kể cả khi việc đăng ký được thực hiện sau ngày 31/12/2026, người nộp thuế vẫn được xem xét giảm trừ, với điều kiện đã hoàn tất thủ tục đăng ký và kê khai đầy đủ thông tin người phụ thuộc trên hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Lưu ý

  • Người phụ thuộc được đăng ký vào tháng nào thì trong quá trình tạm tính thuế sẽ được giảm trừ từ tháng đó (tính tròn tháng).
  • Khi thực hiện quyết toán thuế, nếu đủ điều kiện theo quy định thì người nộp thuế sẽ được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp trong năm tính thuế người nộp thuế chưa đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì khi thực hiện quyết toán thuế và hoàn thành thủ tục đăng ký, vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Ví dụ

Chị Lan ký hợp đồng lao động thời hạn 36 tháng với Công ty TNHH ABC.

Tháng 5/2026, chị Lan sinh con. Do đang trong thời gian nghỉ thai sản nên đến tháng 10/2026 chị mới quay trở lại làm việc và thực hiện thủ tục đăng ký người phụ thuộc cho con (đăng ký thời điểm bắt đầu tính giảm trừ từ tháng 5/2026).

Trong năm 2026, việc tính giảm trừ được xác định như sau:

  • Từ tháng 1 đến tháng 4/2026: chưa phát sinh người phụ thuộc vì chưa sinh con, do đó chưa phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nên không được giảm trừ.
  • Từ tháng 5 đến tháng 9/2026: đã phát sinh người phụ thuộc nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký nên trong thời gian này chưa được tính giảm trừ khi khấu trừ thuế.
  • Từ tháng 10/2026 trở đi: sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký người phụ thuộc, doanh nghiệp sẽ thực hiện tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thuế thu nhập cá nhân.

Khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026:

Trường hợp

Thời điểm được tính giảm trừ

Trường hợp 1: Cá nhân tự quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

Được tính giảm trừ kể từ tháng 5/2026, là thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp 2: Cá nhân đủ điều kiện và ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay

Được tính giảm trừ kể từ tháng 5/2026, là thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

Trường hợp 3: Cá nhân không tự quyết toán với cơ quan thuế và cũng không ủy quyền cho doanh nghiệp quyết toán thay (thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN)

Doanh nghiệp chỉ tính giảm trừ kể từ tháng 10/2026, là thời điểm đăng ký người phụ thuộc.

 

Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

Bao gồm các đối tượng sau:

4.1) Anh ruột, chị ruột hoặc em ruột của người nộp thuế.

4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

4.3) Cháu ruột của người nộp thuế (là con của anh ruột, chị ruột hoặc em ruột).

4.4) Các cá nhân khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Thời hạn đăng ký

Đối với nhóm đối tượng này, việc đăng ký người phụ thuộc phải được thực hiện chậm nhất vào ngày 31/12 của năm tính thuế.

Nếu quá thời hạn trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Ví dụ

Người lao động có ông nội là người phụ thuộc và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

  • Nếu muốn được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế 2026, việc đăng ký người phụ thuộc phải hoàn thành chậm nhất ngày 31/12/2026.
  • Trường hợp đến từ ngày 01/01/2027 mới thực hiện đăng ký thì sẽ không được tính giảm trừ cho năm 2026, mà chỉ được áp dụng giảm trừ từ năm tính thuế 2027 trở đi.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo