google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Trước khi thực hiện kê khai, cần xác định rõ các trường hợp sau:
Theo quy định tại điểm d Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Thông tư này. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 của Thông tư.
Theo khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
9. Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn
Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc lợi tức ghi tăng vốn chưa phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm nhận. Khi thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc doanh nghiệp giải thể thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cả thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định.
Như vậy:
Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi chi trả các khoản thu nhập được quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm:
1. Tiền lãi từ hoạt động cho vay
Khoản thu nhập là tiền lãi phát sinh từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.
Không bao gồm khoản lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Theo quy định tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:
Thu nhập được miễn thuế là khoản lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm các hình thức:
Căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế đối với lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc các giấy tờ khác chứng minh khoản tiền gửi được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần
Theo quy định, thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm các khoản sau:
c) Lợi tức phát sinh từ hoạt động góp vốn, cụ thể:
Không thuộc thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với khoản lợi tức của doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.
3. Phần giá trị vốn góp tăng thêm
Thu nhập từ đầu tư vốn còn bao gồm phần giá trị vốn góp tăng thêm mà cá nhân nhận được khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
4. Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá
Bao gồm khoản thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại tiết g.1 và tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Theo quy định:
g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế
Khoản lãi tiền gửi được miễn thuế là thu nhập cá nhân phát sinh từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm các hình thức:
Căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc các giấy tờ khác chứng minh khoản tiền gửi được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
g.3) Lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế
Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi cá nhân nhận được từ việc sở hữu trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.
Việc xác định khoản thu nhập được miễn thuế căn cứ vào mệnh giá, lãi suất và thời hạn ghi trên trái phiếu Chính phủ.
e) Các khoản thu nhập khác từ đầu tư vốn
Ngoài các trường hợp nêu trên, thu nhập từ đầu tư vốn còn bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hình thức đầu tư khác, kể cả trường hợp góp vốn bằng:
Trường hợp cá nhân tự kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Cá nhân phải tự thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận:
Lưu ý về việc doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay
Theo điểm d khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về khai và nộp thuế như đối với chính người nộp thuế.
Cụ thể:
Trong đó:
d.2) Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng hoặc rút vốn.
d.4) Trường hợp tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định tại các điểm d.1, d.2 và d.3 đã giải thể hoặc phá sản nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế thay thì cá nhân phải trực tiếp kê khai và nộp thuế theo quy định.
Kết luận
Theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn được thực hiện theo một trong các hình thức: khai theo từng lần phát sinh, khai theo tháng hoặc khai theo quý.
Cụ thể:
3.1. Đối với doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập đầu tư vốn của cá nhân
3.1.1. Hồ sơ khai thuế
Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:
3.1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
3.1.3. Kỳ kê khai
Theo điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
3.1.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế:
3.2. Đối với doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN từ thu nhập đầu tư vốn do cá nhân nhận lợi tức ghi tăng vốn
3.2.1. Hồ sơ khai thuế
Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Phụ lục này áp dụng đối với tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân.
3.2.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị khai thay, theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế.
3.2.3. Kỳ kê khai
Theo điểm g khoản 4 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được lựa chọn:
Căn cứ quy định:
3.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế:
3.3. Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn do cá nhân trực tiếp kê khai thuộc trường hợp khai theo từng lần phát sinh.
Đối với trường hợp doanh nghiệp có trách nhiệm khai thay, nộp thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu hoặc lợi tức ghi tăng vốn theo điểm d.1, d.2 khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhưng doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản trước khi thực hiện nghĩa vụ này thì cá nhân phải trực tiếp kê khai và nộp thuế theo điểm d.4 khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Như vậy, trong trường hợp này, cá nhân thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, theo điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
3.3.1. Hồ sơ khai thuế
Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Mẫu này áp dụng đối với:
3.3.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do nhận lợi tức ghi tăng vốn và thuộc diện khai trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.
3.3.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế, đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.