google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn theo thông tư 80/2021/TT-BTC

Cách kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP

1. Đối tượng phải kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Trước khi thực hiện kê khai, cần xác định rõ các trường hợp sau:

  • Trường hợp nào cá nhân nhận thu nhập phải trực tiếp kê khai thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn.
  • Trường hợp nào tổ chức, cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân.
  • Những loại thu nhập từ đầu tư vốn nào thuộc diện cá nhân tự khai thuế.
  • Những loại thu nhập từ đầu tư vốn nào thuộc diện tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ và kê khai thuế.

Theo quy định tại điểm d Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

d) Thu nhập từ đầu tư vốn

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân, trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Thông tư này. Số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 của Thông tư.

Theo khoản 9 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

9. Khai thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn

Cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc lợi tức ghi tăng vốn chưa phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại thời điểm nhận. Khi thực hiện chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc doanh nghiệp giải thể thì cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cả thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định.

Như vậy:

Tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập (doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi chi trả các khoản thu nhập được quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, bao gồm:

1. Tiền lãi từ hoạt động cho vay

Khoản thu nhập là tiền lãi phát sinh từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.

Không bao gồm khoản lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Theo quy định tại tiết g.1 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Thu nhập được miễn thuế là khoản lãi tiền gửi bằng đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm các hình thức:

  • Tiền gửi không kỳ hạn.
  • Tiền gửi có kỳ hạn.
  • Tiền gửi tiết kiệm.
  • Chứng chỉ tiền gửi.
  • Kỳ phiếu.
  • Tín phiếu.
  • Các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận giữa các bên.

Căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế đối với lãi tiền gửi là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc các giấy tờ khác chứng minh khoản tiền gửi được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.

2. Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần

Theo quy định, thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm các khoản sau:

c) Lợi tức phát sinh từ hoạt động góp vốn, cụ thể:

  • Lợi tức nhận được khi góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã.
  • Lợi tức từ việc góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Lợi tức phát sinh từ việc góp vốn vào quỹ đầu tư chứng khoán hoặc các quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Không thuộc thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với khoản lợi tức của doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

3. Phần giá trị vốn góp tăng thêm

Thu nhập từ đầu tư vốn còn bao gồm phần giá trị vốn góp tăng thêm mà cá nhân nhận được khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

  • Giải thể doanh nghiệp.
  • Chuyển đổi loại hình hoạt động.
  • Chia doanh nghiệp.
  • Tách doanh nghiệp.
  • Sáp nhập doanh nghiệp.
  • Hợp nhất doanh nghiệp.
  • Rút vốn.

4. Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá

Bao gồm khoản thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác do các tổ chức trong nước phát hành, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định tại tiết g.1 và tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Theo quy định:

g.1) Lãi tiền gửi được miễn thuế

Khoản lãi tiền gửi được miễn thuế là thu nhập cá nhân phát sinh từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, bao gồm các hình thức:

  • Tiền gửi không kỳ hạn.
  • Tiền gửi có kỳ hạn.
  • Tiền gửi tiết kiệm.
  • Chứng chỉ tiền gửi.
  • Kỳ phiếu.
  • Tín phiếu.
  • Các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và tiền lãi theo thỏa thuận.

Căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế là sổ tiết kiệm (hoặc thẻ tiết kiệm), chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu hoặc các giấy tờ khác chứng minh khoản tiền gửi được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.

g.3) Lãi trái phiếu Chính phủ được miễn thuế

Lãi trái phiếu Chính phủ là khoản lãi cá nhân nhận được từ việc sở hữu trái phiếu Chính phủ do Bộ Tài chính phát hành.

Việc xác định khoản thu nhập được miễn thuế căn cứ vào mệnh giá, lãi suất và thời hạn ghi trên trái phiếu Chính phủ.

e) Các khoản thu nhập khác từ đầu tư vốn

Ngoài các trường hợp nêu trên, thu nhập từ đầu tư vốn còn bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hình thức đầu tư khác, kể cả trường hợp góp vốn bằng:

  • Hiện vật.
  • Danh tiếng.
  • Quyền sử dụng đất.
  • Phát minh.
  • Sáng chế.

Trường hợp cá nhân tự kê khai thuế TNCN từ đầu tư vốn

Cá nhân phải tự thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi nhận:

  • Cổ tức bằng chứng khoán.
  • Lợi tức ghi tăng vốn.
  • Chứng khoán thưởng dành cho cổ đông hiện hữu.

Lưu ý về việc doanh nghiệp khai thuế thay, nộp thuế thay

Theo điểm d khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về khai và nộp thuế như đối với chính người nộp thuế.

Cụ thể:

  • Tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, chứng khoán thưởng dành cho cổ đông hiện hữu, phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn hoặc góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán.
  • Việc khai thuế thay và nộp thuế thay được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại, chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.

Trong đó:

d.2) Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng hoặc rút vốn.

d.4) Trường hợp tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay theo quy định tại các điểm d.1, d.2 và d.3 đã giải thể hoặc phá sản nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ khai, nộp thuế thay thì cá nhân phải trực tiếp kê khai và nộp thuế theo quy định.

Kết luận

  • Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn, doanh nghiệp nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay khi cá nhân thực hiện chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.
  • Nếu doanh nghiệp có trách nhiệm khai thay, nộp thay đã giải thể hoặc phá sản trước khi thực hiện nghĩa vụ này thì cá nhân phải tự kê khai và nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

2. Xác định kỳ kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Theo quy định tại Điều 8Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn được thực hiện theo một trong các hình thức: khai theo từng lần phát sinh, khai theo tháng hoặc khai theo quý.

Cụ thể:

  • Khai theo từng lần phát sinh: Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp kê khai thuế với cơ quan thuế.
  • Khai theo tháng hoặc theo quý: Áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập đầu tư vốn của cá nhân, theo quy định tại điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
  • Doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn do cá nhân nhận lợi tức ghi tăng vốn được lựa chọn kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng/quý, theo điểm g khoản 4 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3. Kê khai thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn

3.1. Đối với doanh nghiệp khấu trừ thuế TNCN từ thu nhập đầu tư vốn của cá nhân

3.1.1. Hồ sơ khai thuế

Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 06/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Mẫu này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với các khoản thu nhập từ:
  • Đầu tư vốn.
  • Chuyển nhượng chứng khoán.
  • Bản quyền.
  • Nhượng quyền thương mại.
  • Trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
  • Kinh doanh của cá nhân không cư trú.
  • Chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế – Mẫu số 06-1/BK-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Phụ lục này được lập khi kê khai hồ sơ thuế của tháng cuối cùng hoặc quý cuối cùng của năm tính thuế.

3.1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

3.1.3. Kỳ kê khai

Theo điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

Kỳ kê khai

Đối tượng áp dụng

Theo tháng

Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng hoặc doanh nghiệp khai thuế GTGT theo quý nhưng lựa chọn kê khai thuế TNCN theo tháng.

Theo quý

Doanh nghiệp thuộc diện khai thuế GTGT theo quý và lựa chọn kê khai thuế TNCN theo quý.

3.1.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế:

Kỳ kê khai

Thời hạn nộp hồ sơ

Theo tháng

Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

3.2. Đối với doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN từ thu nhập đầu tư vốn do cá nhân nhận lợi tức ghi tăng vốn

3.2.1. Hồ sơ khai thuế

Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thuế TNCN Mẫu số 04/ĐTV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
  • Mẫu này áp dụng đối với:
  • Cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán.
  • Cá nhân nhận lợi tức ghi tăng vốn.
  • Cá nhân nhận chứng khoán thưởng dành cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng.
  • Tổ chức, cá nhân khai thay và nộp thuế thay cho cá nhân.
  • Phụ lục bảng kê chi tiết Mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Phụ lục này áp dụng đối với tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân.

3.2.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế TNCN nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị khai thay, theo khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế.

3.2.3. Kỳ kê khai

Theo điểm g khoản 4 và điểm d khoản 2 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được lựa chọn:

  • Khai theo từng lần phát sinh; hoặc
  • Khai theo tháng; hoặc
  • Khai theo quý.

Căn cứ quy định:

  • Điểm a khoản 1 Điều 8: Thuế GTGT và thuế TNCN thuộc loại thuế khai theo tháng; nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 9 thì được lựa chọn khai theo quý.
  • Điểm d khoản 2 Điều 8: Tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay thuộc diện khai thuế GTGT theo quý và lựa chọn khai thay theo quý thì được thực hiện khai thuế theo quý, trừ trường hợp quy định tại điểm g khoản 4 Điều này.
  • Điểm g khoản 4 Điều 8: Thuế TNCN do cá nhân trực tiếp khai hoặc tổ chức khai thay, nộp thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài, nhận thừa kế và quà tặng thuộc trường hợp khai theo từng lần phát sinh.

3.2.4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế:

Kỳ kê khai

Thời hạn nộp

Theo từng lần phát sinh

Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo tháng

Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo quý

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

 

3.3. Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn do cá nhân trực tiếp kê khai thuộc trường hợp khai theo từng lần phát sinh.

Đối với trường hợp doanh nghiệp có trách nhiệm khai thay, nộp thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu hoặc lợi tức ghi tăng vốn theo điểm d.1, d.2 khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhưng doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản trước khi thực hiện nghĩa vụ này thì cá nhân phải trực tiếp kê khai và nộp thuế theo điểm d.4 khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Như vậy, trong trường hợp này, cá nhân thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh, theo điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

3.3.1. Hồ sơ khai thuế

Theo Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân Mẫu số 04/ĐTV-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Mẫu này áp dụng đối với:

  1. Cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán.
  2. Cá nhân nhận lợi tức ghi tăng vốn.
  3. Cá nhân nhận chứng khoán thưởng dành cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng.
  4. Tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

3.3.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Theo điểm đ khoản 6 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn do nhận lợi tức ghi tăng vốn và thuộc diện khai trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.

3.3.3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Theo Điều 44 Luật Quản lý thuế, đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo