google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hay quý 2026

Cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý năm 2026

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quýquyết toán theo năm dương lịch.

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách xác định kỳ kê khai thuế TNCN, đồng thời làm rõ từ năm 2026 doanh nghiệp thuộc trường hợp nào phải kê khai theo tháng và trường hợp nào thực hiện kê khai theo quý.

1. Quy định về kỳ kê khai thuế TNCN

Trước ngày 15/04/2026, thuế thu nhập cá nhân được thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý, tùy từng trường hợp theo quy định.

Tuy nhiên, kể từ ngày 15/04/2026, các doanh nghiệp trước đây thuộc diện kê khai thuế TNCN theo tháng sẽ chuyển sang kê khai theo quý, bắt đầu áp dụng từ quý II/2026.

Theo Quyết định số 1109/QĐ-BTC ngày 08/5/2026, thủ tục hành chính "Kê khai quý (bỏ kê khai tháng)" đã được triển khai theo Nghị quyết 66 và Nghị quyết 66.16/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Theo đó:

  • Không còn thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng đối với mẫu 05/KK-TNCN.
  • Những doanh nghiệp trước đây kê khai theo tháng sẽ chuyển sang kê khai theo quý.

Cụ thể:

  • Kỳ kê khai tháng 04/2026 được chuyển sang kê khai trong tờ khai quý II/2026.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tờ khai tháng 04/2026 thì phải thực hiện nộp tờ khai thay thế bằng tờ khai quý II/2026.
  • Không lập tờ khai riêng cho tháng 05 và tháng 06/2026 mà tổng hợp vào tờ khai quý II/2026.

Hạn nộp tờ khai quý II/2026: 31/07/2026.

Lưu ý: Nghị quyết 66.16/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 15/04/2026 đến hết ngày 28/02/2027.

Ngày 19/05/2026, Cục Thuế đã nâng cấp các ứng dụng thuế điện tử và không tiếp nhận các tờ khai 02/KK-TNCN05/KK-TNCN theo kỳ tháng đối với kỳ tính thuế từ tháng 04/2026 trở đi.

Để thực hiện thống nhất theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP và tạo thuận lợi cho người nộp thuế, Cục Thuế hướng dẫn như sau:

Đối với các cơ quan thuế

Các Cục Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế Thương mại điện tử có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện:

  • Kê khai thuế TNCN theo quý đối với các mẫu 02/KK-TNCN05/KK-TNCN, bắt đầu từ quý II/2026.

Đối với doanh nghiệp đã nộp tờ khai tháng 04/2026

Nếu doanh nghiệp đã được cơ quan thuế tiếp nhận và chấp nhận tờ khai tháng 04/2026 thì thực hiện như sau:

  • Khi lập tờ khai quý II/2026, chỉ tổng hợp số liệu phát sinh của tháng 05 và tháng 06/2026.
  • Không tổng hợp lại số liệu của tháng 04/2026 vào tờ khai quý II để tránh phát sinh trùng nghĩa vụ thuế.
  • Nếu phát hiện tờ khai tháng 04/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung đối với chính tờ khai tháng 04/2026 theo quy định.

Đối với số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 04/2026 (nếu có), doanh nghiệp được nộp theo thời hạn nộp của tờ khai quý II/2026, tức ngày 31/07/2026.

(Theo Công văn số 4021/CT-NVT ngày 16/06/2026 của Cục Thuế hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/NQ-CP).

Quy định áp dụng trước ngày 15/04/2026

Đối với thời gian trước ngày 15/04/2026, việc xác định doanh nghiệp kê khai thuế TNCN theo tháng hay theo quý được thực hiện theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

Điều 8. Các loại thuế thực hiện khai theo tháng, quý, năm, từng lần phát sinh và quyết toán

Khoản 1 quy định:

Các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý và thực hiện khai theo tháng bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các điều kiện theo Điều 9 của Nghị định thì được lựa chọn kê khai theo quý.

Điều 9. Tiêu chí kê khai theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN

1. Tiêu chí kê khai thuế GTGT theo quý

Người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng sẽ được lựa chọn kê khai theo quý nếu:

  • Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề không vượt quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu để xác định điều kiện này là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của cả năm dương lịch.

Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai tập trung tại trụ sở chính cho các đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh thì doanh thu dùng để xác định điều kiện phải bao gồm toàn bộ doanh thu của các đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh.

Đối với doanh nghiệp mới thành lập

Doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động được lựa chọn kê khai thuế GTGT theo quý.

Sau khi hoạt động đủ 12 tháng, từ năm dương lịch kế tiếp sẽ căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định tiếp tục kê khai theo tháng hay theo quý.

2. Tiêu chí kê khai thuế TNCN theo quý

Người nộp thuế thuộc diện kê khai thuế TNCN theo tháng sẽ được lựa chọn kê khai theo quý nếu đồng thời đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý.

(Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 14/02/2026, sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

2. Người nộp thuế tự xác định kỳ kê khai thuế theo quý

Người nộp thuế có trách nhiệm chủ động xác định mình có thuộc đối tượng được kê khai thuế theo quý hay không để thực hiện kê khai đúng theo quy định.

a) Trường hợp đủ điều kiện kê khai theo quý

Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí kê khai theo quý được quyền lựa chọn một trong hai hình thức:

  • Kê khai theo tháng hoặc kê khai theo quý.
  • Hình thức đã lựa chọn sẽ được áp dụng ổn định trong suốt năm dương lịch.

b) Trường hợp chuyển từ kê khai theo tháng sang kê khai theo quý

Nếu người nộp thuế đang kê khai theo tháng, sau đó đủ điều kiện và muốn chuyển sang kê khai theo quý thì phải gửi văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Thời hạn gửi văn bản chậm nhất là ngày 31/01 của năm bắt đầu áp dụng kê khai theo quý.

Sau thời điểm này, nếu người nộp thuế không gửi văn bản đề nghị thì sẽ tiếp tục thực hiện kê khai theo tháng và áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

c) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện kê khai theo quý

Theo quy định trước đây, nếu người nộp thuế tự xác định không còn đủ điều kiện kê khai theo quý thì phải:

  • Chuyển sang kê khai theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo.
  • Không phải nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước.
  • Lập Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định).
  • Thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định.

Lưu ý: Nội dung này đã bị bãi bỏ theo Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

d) Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện kê khai theo quý

Theo quy định trước đây, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế không đủ điều kiện kê khai theo quý thì sẽ:

  • Xác định lại số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.
  • Tính tiền chậm nộp theo quy định.
  • Yêu cầu người nộp thuế thực hiện kê khai theo tháng kể từ thời điểm nhận được thông báo của cơ quan thuế.

Lưu ý: Quy định này cũng đã bị bãi bỏ theo Điều 9 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

3. Xử lý đối với trường hợp đã kê khai theo quý nhưng không đủ điều kiện

Đối với người nộp thuế đã thực hiện kê khai theo quý nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, việc xử lý được thực hiện như sau:

a) Người nộp thuế tự phát hiện

Nếu người nộp thuế tự phát hiện mình không đủ điều kiện kê khai theo quý thì phải:

  • Chuyển sang kê khai theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo.
  • Nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước.
  • Tính và nộp tiền chậm nộp theo quy định.

b) Cơ quan thuế phát hiện

Nếu cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đáp ứng điều kiện kê khai theo quý thì sẽ ban hành văn bản yêu cầu:

  • Thực hiện kê khai theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo.
  • Nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước.
  • Tính tiền chậm nộp theo quy định.

Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp cơ quan thuế phát hiện thông qua hoạt động kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

Sau khi nhận được văn bản của cơ quan thuế, người nộp thuế phải thực hiện kê khai theo tháng và nộp lại hồ sơ khai thuế theo đúng yêu cầu.

c) Không bị xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi nộp chậm hồ sơ khai thuế đối với các tờ khai phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế.

Các hồ sơ khai thuế theo tháng được nộp lại sẽ được xem là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp trước đó.

Lưu ý: Quy định này được bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 14/02/2026.

Kết luận

Đối tượng kê khai thuế TNCN theo quý

Doanh nghiệp được kê khai thuế TNCN theo quý nếu đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quýlựa chọn hình thức kê khai thuế TNCN theo quý.

Bao gồm các trường hợp:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng

Việc kê khai theo tháng áp dụng đối với các trường hợp sau:

  • Doanh nghiệp không đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý, tức có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý nhưng lựa chọn thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng.

Lưu ý

  • Doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai theo quý có quyền lựa chọn kê khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý.
  • Doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện kê khai theo quý thì bắt buộc phải thực hiện kê khai thuế TNCN theo tháng, không được lựa chọn hình thức kê khai.

Cách xác định tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề

Tổng doanh thu được xác định bằng tổng doanh thu trên các tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch trước liền kề.

Trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng

Cộng tổng doanh thu trên 12 tờ khai thuế GTGT của năm trước.

Ví dụ:

Muốn xác định kỳ kê khai của năm 2026 thì cộng tổng doanh thu trên 12 tờ khai thuế GTGT của năm 2025.

Trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý

Cộng tổng doanh thu trên 04 tờ khai thuế GTGT theo quý của năm trước.

Ví dụ:

Muốn xác định kỳ kê khai của năm 2027 thì cộng tổng doanh thu trên 04 tờ khai thuế GTGT của năm 2026.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo