google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Cách hạch toán thuế TNDN phải nộp, tạm tính, sau quyết toán

Cách hạch toán thuế TNDN phải nộp, tạm tính, sau quyết toán

CẨM NANG HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 2026

(Tạm tính hằng quý, xử lý chênh lệch sau quyết toán và cập nhật theo Thông tư 99/2025/TT-BTC)

Để giúp bạn làm chủ quy trình xử lý số liệu thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) một cách chính xác nhất trên hệ thống sổ sách kế toán, bài viết này sẽ hệ thống hóa toàn bộ các bút toán định khoản từ giai đoạn tạm tính quý cho đến khi chốt số liệu quyết toán cuối năm, áp dụng đồng bộ cho các chế độ kế toán hiện hành.

I. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN SỬ DỤNG THEO CÁC THÔNG TƯ

Tùy thuộc vào quy mô và chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng (Thông tư 133, Thông tư 200 hoặc Thông tư mới nhất là Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán hiện tại), kế toán lựa chọn các tài khoản chi tiết sau:

1. Tài khoản nghĩa vụ thuế (TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp)

Áp dụng chung: Phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước (NSNN).

Điểm mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Tài khoản này theo dõi gộp cả phần chi phí thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.

2. Tài khoản chi phí (TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp)

Chế độ kế toán áp dụng

Tài khoản cấp 2, cấp 3 chi tiết

Bản chất phản ánh số liệu

Thông tư 133/2016/TT-BTC

TK 821 (Không bắt buộc mở tài khoản cấp 2)

Phản ánh chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm để xác định kết quả kinh doanh.

Thông tư 200/2014/TT-BTC

• TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.

 

• TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và số thuế hoãn lại phải trả/hoàn nhập trong tương lai.

Thông tư 99/2025/TT-BTC

• TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành.

 

TK 82111: Chi phí hiện hành theo Luật thuế TNDN.

 

TK 82112: Chi phí bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu.

 

• TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Đáp ứng nhu cầu bóc tách nghĩa vụ thuế đối với các tập đoàn, doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế tối thiểu toàn cầu.

II. QUY TRÌNH HẠCH TOÁN THUẾ TNDN TẠM TÍNH HÀNG QUÝ

Hàng quý, doanh nghiệp tự căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BCTC quý hoặc sổ chi tiết doanh thu - chi phí) để tự tính số thuế tạm nộp.

Kịch bản 1: Quý tạm tính phát sinh số thuế TNDN phải nộp

Kế toán thực hiện đồng thời 2 bước ghi sổ:

Bước 1: Trích trước chi phí thuế TNDN tạm tính của quý vào sổ sách:

Ghi Nợ TK 821 (hoặc TK 8211 / 82111 tùy thông tư áp dụng)

Ghi Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 2: Khi doanh nghiệp nộp tiền vào NSNN (Căn cứ giấy nộp tiền/Giấy báo Nợ):

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 111, 112 - Tiền mặt / Tiền gửi ngân hàng

Kịch bản 2: Quý tạm tính kết quả kinh doanh bị lỗ hoặc không phát sinh thuế

Doanh nghiệp không phải nộp tiền và không thực hiện bất kỳ bút toán hạch toán nào trên sổ sách kế toán.

III. XỬ LÝ CHÊNH LỆCH SAU KHI LẬP TỜ KHAI QUYẾT TOÁN CUỐI NĂM

Cuối năm tài chính, khi kế toán hoàn thiện Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN), hệ thống sẽ tự động xác định tổng số thuế cả năm tại chỉ tiêu [E] và cấn trừ với số đã tạm nộp 4 quý tại chỉ tiêu [G].

Kết quả tại chỉ tiêu [I] (Số thuế còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ quyết toán) chính là căn cứ để hạch toán chênh lệch.

Trường hợp 1: Số thuế thực tế cả năm lớn hơn số đã tạm nộp ([I] có giá trị Dương)

Doanh nghiệp rơi vào trạng thái Nộp thiếu tiền thuế trong năm. Kế toán thực hiện hạch toán bổ sung số thuế còn thiếu và mang tiền đi nộp nốt:

Bút toán trích bổ sung chi phí thuế cuối năm:

Ghi Nợ TK 821 (hoặc TK 8211 / 82111)

Ghi Có TK 3334 - Số tiền phát sinh dương tại chỉ tiêu [I]

Bút toán khi nộp nốt tiền vào kho bạc:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 111, 112 - Số tiền thực nộp thêm

Trường hợp 2: Số thuế thực tế cả năm nhỏ hơn số đã tạm nộp ([I] có giá trị Âm)

Doanh nghiệp rơi vào trạng thái Nộp thừa tiền thuế trong năm. Kế toán thực hiện bút toán đảo để giảm chi phí thuế TNDN hiện hành:

Bút toán ghi giảm chi phí thuế:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 821 (hoặc TK 8211 / 82111) - Số tiền phát sinh âm tại chỉ tiêu [I]

Lưu ý: Số tiền nộp thừa này sẽ được cơ quan thuế tự động cấn trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN tạm tính của các quý thuộc năm tài chính tiếp theo.

Trường hợp 3: Số thuế thực tế cả năm bằng đúng số đã tạm nộp ([I] bằng 0)

Doanh nghiệp không nộp thừa cũng không nộp thiếu. Kế toán không phải thực hiện bút toán điều chỉnh nào sau quyết toán.

IV. BÀI TẬP VÍ DỤ THỰC TẾ (CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG - NĂM 2026)

Trong năm tài chính 2026, Công ty Kế toán Thiên Ưng phát sinh số liệu tạm tính và thực hiện hạch toán xuyên suốt chu kỳ như sau:

Kỳ tính thuế

Kết quả tạm tính thực tế

Ngày hạch toán

Bút toán trích chi phí (TK 821)

Ngày nộp tiền

Bút toán dòng tiền nộp thuế (TK 3334)

Quý 1/2026

Phải nộp: 1.000.000đ

31/03/2026

Nợ TK 821: 1.000.000

 

Có TK 3334: 1.000.000

10/04/2026

Nợ TK 3334: 1.000.000

 

Có TK 112: 1.000.000

Quý 2/2026

Phải nộp: 2.000.000đ

30/06/2026

Nợ TK 821: 2.000.000

 

Có TK 3334: 2.000.000

15/07/2026

Nợ TK 3334: 2.000.000

 

Có TK 112: 2.000.000

Quý 3/2026

Kết quả âm (Lỗ): 0đ

Không hạch toán

Không hạch toán

Quý 4/2026

Phải nộp: 5.000.000đ

31/12/2026

Nợ TK 821: 5.000.000

 

Có TK 3334: 5.000.000

05/01/2027

Nợ TK 3334: 5.000.000

 

Có TK 112: 5.000.000

Xử lý số liệu chênh lệch khi lập Tờ khai Quyết toán năm 2026 (Mẫu 03/TNDN):

Khi lập tờ khai quyết toán vào tháng 3/2027, kế toán xác định được các chỉ tiêu:

Chỉ tiêu [E] (Thuế phải nộp cả năm): 9.000.000đ

Chỉ tiêu [G] (Tổng số thuế đã tạm nộp 4 quý): $1.000.000 + 2.000.000 + 0 + 5.000.000 = mathbf{8.000.000đ}$

Chỉ tiêu [I] (Số còn phải nộp thêm): $[E] - [G] = 9.000.000 - 8.000.000 = mathbf{+1.000.000đ}$ (Giá trị dương $rightarrow$ Nộp thiếu).

Kế toán tiến hành định khoản phần chênh lệch này như sau:

Ngày 31/12/2026 (Thời điểm khóa sổ năm tài chính): Hạch toán bổ sung số thuế nộp thiếu theo tờ khai quyết toán:

Ghi Nợ TK 821: 1.000.000đ

Ghi Có TK 3334: 1.000.000đ

Ngày 10/03/2027 (Thời điểm mang tiền đi nộp bổ sung vào ngân sách):

Ghi Nợ TK 3334: 1.000.000đ

Ghi Có TK 112: 1.000.000đ

V. CÁC NGHIỆP VỤ ĐIỀU CHỈNH ĐẶC BIỆT VÀ KẾT CHUYỂN CUỐI KỲ

1. Xử lý sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN các năm trước

Trường hợp năm nay doanh nghiệp phát hiện ra một số sai sót nhỏ, không trọng yếu của các năm cũ làm ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp, pháp luật kế toán cho phép điều chỉnh trực tiếp vào chi phí thuế hiện hành của năm phát hiện ra sai sót:

Nếu phát hiện sai sót làm tăng số thuế TNDN phải nộp của năm cũ:

Ghi Nợ TK 8211 - Chi ý thuế TNDN hiện hành (năm nay)

Ghi Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu phát hiện sai sót làm giảm số thuế TNDN phải nộp của năm cũ:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành (năm nay)

2. Bút toán kết chuyển khóa sổ tài khoản Chi phí thuế TNDN (Cuối năm tài chính)

Sau khi đã thực hiện xong các bước điều chỉnh chênh lệch quyết toán và sai sót (nếu có), kế toán tiến hành kết chuyển số dư tài khoản TK 8211 sang tài khoản TK 911 để xác định Lợi nhuận sau thuế:

Kịch bản 1: Tổng phát sinh Nợ lớn hơn phát sinh Có tại TK 8211 (Doanh nghiệp chịu chi phí thuế thuần):

Ghi Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Ghi Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Kịch bản 2: Tổng phát sinh Nợ nhỏ hơn phát sinh Có tại TK 8211 (Do hoàn nhập hoặc ghi giảm chi phí lớn hơn chi phí trích trong năm):

Ghi Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Ghi Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Hỗ trợ tất tần tật về kế toán liên hệ sđt: 098 354 25 71, địa chỉ: 35 Thái Phiên, Đà Nẵng


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo