google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Quy định về việc tạm nộp thuế TNDN năm 2026

Quy định về việc tạm nộp thuế TNDN năm 2026

CẨM NANG HƯỚNG DẪN TẠM TÍNH VÀ HẠCH TOÁN THUẾ TNDN THEO QUÝ NĂM 2026

Việc tự xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp hằng quý đòi hỏi kế toán phải kiểm soát chặt chẽ cả dòng tiền lẫn tiến độ cân đối chi phí. Doanh nghiệp chỉ phải nộp tiền thuế phát sinh chứ không cần nộp tờ khai tạm tính quý.

Dưới đây là tổng hợp chi tiết về thời hạn nộp thuế, quy tắc khống chế 80%, mức phạt chậm nộp và hướng dẫn các bút toán hạch toán chuẩn xác áp dụng cho năm tài chính 2026.

I. THỜI HẠN NỘP TIỀN THUẾ TNDN TẠM TÍNH CÁC QUÝ NĂM 2026

Căn cứ Điều 55 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn tạm nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau. Trường hợp ngày cuối cùng trùng vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc cuối tuần, thời hạn sẽ được tự động lùi sang ngày làm việc tiếp theo.

???? Một lưu ý nhỏ về lịch nghỉ lễ năm 2026: Trong phần ghi chép thô của bạn có một chút nhầm lẫn dòng ngày tháng ở quý 1 (gõ nhầm ngày nghỉ lễ thành 03/04 và kết luận hạn nộp là 03/05 - ngày Chủ nhật). Mình đính chính lại lịch chuẩn xác để bạn lập kế hoạch dòng tiền cho công ty nhé:

Kỳ nghỉ lễ 30/04 và 01/05 năm 2026 kéo dài từ ngày 30/04/2026 (thứ Năm) đến hết ngày 03/05/2026 (Chủ nhật). Vì vậy, ngày làm việc tiếp theo phải là ngày 04/05/2026.

Lịch trích nộp tiền thuế tạm tính năm 2026:

Kỳ tạm tính

Thời hạn nộp tiền chậm nhất

Lưu ý lịch làm việc

Quý 1/2026

Ngày 04/05/2026

Do trùng kỳ nghỉ lễ 30/04 - 01/05 và 2 ngày cuối tuần.

Quý 2/2026

Ngày 30/07/2026

Ngày làm việc trong tuần thông thường.

Quý 3/2026

Ngày 30/10/2026

Ngày làm việc trong tuần thông thường.

Quý 4/2026

Ngày 01/02/2027

Do ngày 30/01 và 31/01/2027 trùng vào thứ Bảy, Chủ nhật.

II. QUY TẮC CHẶN TRẦN TẠM NỘP 80% VÀ MỨC PHẠT CHẬM NỘP

Căn cứ theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP (sửa đổi Khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tỷ lệ tạm nộp để tránh bị cơ quan thuế tính tiền chậm nộp:

Hạn mức bắt buộc: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm tính thuế không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

Mức phạt chậm nộp: Nếu nộp thiếu so với hạn mức 80%, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính theo công thức 0,03%/ngày trên số tiền thuế nộp thiếu.

Thời gian tính tiền chậm nộp: Được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế quý 4 (tức là tính từ ngày 02/02/2027 đối với năm tài chính 2026) cho đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp thực nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách.

Ví dụ thực tế: Khi lập và nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 (nộp vào ngày 30/03/2026), số thuế TNDN phải nộp cả năm của Công ty Thiên Ưng là 100 triệu đồng.

Hạn mức an toàn 80% tương ứng: 80 triệu đồng.

Nếu tổng số thuế công ty đã tạm nộp của 4 quý năm 2025 thấp hơn 80 triệu đồng, phần chênh lệch thiếu hụt sẽ bị tính phạt tiền chậm nộp 0,03%/ngày kể từ ngày 01/02/2026 đến ngày nộp tiền.

III. HƯỚNG DẪN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THUẾ TNDN TẠM TÍNH VÀ QUYẾT TOÁN

Mọi nghiệp vụ trích trước chi phí thuế và thực nộp dòng tiền hằng quý, cuối năm được thực hiện thống nhất theo hệ thống tài khoản hiện hành (sử dụng TK 8211, TK 3334, TK 911):

1. Hạch toán phát sinh tạm nộp hằng quý

Bước 1: Hằng quý, khi xác định số thuế TNDN tạm nộp dựa trên sổ sách:

Ghi Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Ghi Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bước 2: Khi doanh nghiệp lập lệnh chuyển tiền/ủy nhiệm chi nộp tiền vào NSNN:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 111, 112 - Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

2. Xử lý chênh lệch tại thời điểm Quyết toán thuế cuối năm

Vào cuối năm tài chính, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu thực tế trên Tờ khai quyết toán thuế chính thức (Mẫu 03/TNDN) với tổng số tiền đã tạm hạch toán trong năm để xử lý theo 2 kịch bản:

Kịch bản A: Số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số thuế đã tạm nộp (Nộp thiếu)

Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán bổ sung cho phần giá trị còn thiếu và mang tiền đi nộp nốt:

Bút toán bổ sung chi phí:

Ghi Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Ghi Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Bút toán khi nộp nốt tiền vào kho bạc:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 111, 112

Kịch bản B: Số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp (Nộp thừa)

Doanh nghiệp ghi giảm chi phí thuế trong năm bằng bút toán đảo chênh lệch:

Ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ghi Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

3. Bút toán kết chuyển cuối năm xác định kết quả kinh doanh

Sau khi đã điều chỉnh chênh lệch thừa/thiếu của TK 8211, kế toán tiến hành kết chuyển số dư tài khoản này sang TK 911 để khóa sổ kế toán:

Trường hợp số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có tại TK 8211 (Chênh lệch Nợ > Có):

Ghi Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Ghi Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Trường hợp số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có tại TK 8211 (Chênh lệch Nợ < Có):

Ghi Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Ghi Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh


 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo