google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Việc tính tiền chậm nộp đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm tính theo quy định tại Nghị định 91/2022/NĐ-CP là một nghiệp vụ cực kỳ quan trọng đòi hỏi kế toán phải kiểm soát chuẩn xác mốc thời gian và hạn mức dòng tiền. Quy định này giúp doanh nghiệp tự chủ ước tính số thuế nộp theo quý nhưng đặt ra một "hàng rào" khống chế tỷ lệ để chống thất thu ngân sách.
Dưới đây là hướng dẫn từng bước và ví dụ trực quan giúp bạn dễ dàng tính toán số tiền phạt chậm nộp tạm tính này.
Tỷ lệ chặn trần 80%: Tổng số thuế TNDN mà doanh nghiệp đã thực nộp trong cả 04 quý của năm tính thuế không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp thực tế theo tờ khai quyết toán năm.
Mức phạt áp dụng: Tiền chậm nộp được tính theo mức cố định là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế nộp thiếu.
Thời gian tính phạt: Tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 4 cho đến ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp thực tế nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
1.Bước 1: Kiểm tra điều kiện chặn trần 80%:Căn cứ Tờ khai Quyết toán năm.
Kế toán đối chiếu số liệu: Lấy tổng số thuế cả năm tại Chỉ tiêu [E] nhân với 80%.
Nếu tổng số thuế đã nộp của 4 quý (Chỉ tiêu [G2]) lớn hơn hoặc bằng mức 80% này, doanh nghiệp hoàn toàn an toàn và không bị phạt. Nếu nhỏ hơn, doanh nghiệp chính thức bị tính tiền chậm nộp.
2.Bước 2: Xác định số tiền thuế nộp thiếu:
Số tiền thuế nộp thiếu làm căn cứ tính phạt được xác định bằng công thức:
Số tiền thuế còn thiếu = Tổng số thuế TNDN phải nộp cả năm [E] - Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp 04 quý [G2]
(Giá trị này tương ứng với Chỉ tiêu [H1] hoặc số tiền chênh lệch cần xử lý).
3.Bước 3: Xác định số ngày chậm nộp thực tế:
Ngày bắt đầu tính phạt: Là ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 4 (Thời hạn gốc là ngày 30/01 năm sau). Nếu ngày này trùng vào ngày nghỉ cuối tuần hoặc lễ Tết, ngày bắt đầu tính phạt sẽ lùi sang ngày làm việc tiếp theo.
Ngày kết thúc tính phạt: Là ngày liền kề trước ngày doanh nghiệp lập giấy nộp tiền cấn trừ nốt số thuế còn thiếu [I] vào kho bạc.
4.Bước 4: Áp dụng công thức tính số tiền phạt:
Kế toán tính toán số tiền phạt cấn trừ theo công thức:
Số tiền phạt chậm nộp = Số tiền thuế còn thiếu x 0,03% x Số ngày chậm nộp
Để hiểu rõ cách đếm ngày và áp số liệu, hãy cùng xem xét ví dụ thực tế của Công ty Kế toán Thuế Đà Nẵng áp dụng cho kỳ tính thuế năm vừa qua:
Quý 1: Nộp 100.000đ (Ngày 15/04)
Quý 2: Nộp 1.000.000đ (Ngày 10/07)
Quý 3: Nộp 1.000.000đ (Ngày 28/10)
Quý 4: Nộp 2.000.000đ (Ngày 20/01 năm sau)
$rightarrow$ Tổng số thuế 4 quý đã nộp [G2]: 5.000.000đ
Số thuế TNDN phải nộp cả năm (Chỉ tiêu [E]): 10.000.000đ.
Số thuế còn phải nộp thêm sau quyết toán (Chỉ tiêu [I]): 5.000.000đ (Công ty đã nộp nốt số tiền này vào ngày 30/03).
Xét điều kiện chặn: Ngưỡng an toàn 80% là: 10.000.000 X 80% = 8.000.000. Vì số tiền đã nộp (5 triệu) nhỏ hơn mức 8.000.000đ nên công ty bị phạt.
Số tiền thuế xác định thiếu: $10.000.000- 5.000.000 = 5.000.000đ
Tính số ngày chậm nộp thực tế:
Ngày bắt đầu tính phạt: Thời hạn nộp quý 4 là ngày 30/01. Ngày tiếp sau là ngày 31/01. Tuy nhiên, do ngày 31/01 và ngày 01/02 trùng vào thứ Bảy và Chủ nhật nên ngày bắt đầu tính phạt được lùi sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/02.
Ngày kết thúc tính phạt: Công ty nộp tiền vào ngày 30/03, nên ngày liền kề trước đó là ngày 29/03.
Tổng số ngày: Tháng 2 có 27 ngày (tính từ ngày 02/02 đến 28/02) + Tháng 3 có 29 ngày (tính từ ngày 01/03 đến 29/03) = 56 ngày.
Số tiền phạt chậm nộ = 5.000.000 X 0,03% X 56 ngày = 84.000
Kết luận cuối cùng: Bên cạnh số tiền thuế gốc 5 triệu đồng còn thiếu, Công ty Kế toán Thuế Đà Nẵng sẽ thực hiện nộp thêm khoản tiền phạt chậm nộp tạm tính là 84.000 đồng vào ngân sách nhà nước.