google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Đây là phụ lục không thể thiếu khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế TNCN năm cho người lao động.
Bảng kê này dành riêng cho các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên tại tổ chức chi trả, bao gồm cả các cá nhân đã thôi việc tại thời điểm quyết toán.
[01] Kỳ tính thuế: Ghi năm dương lịch thực hiện quyết toán thuế.
[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu nộp hồ sơ lần đầu cho kỳ quyết toán năm đó.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu nộp lại sau khi đã nộp tờ khai lần đầu, ghi số thứ tự lần khai bổ sung (1, 2, 3…).
[04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp chi trả thu nhập. Tại đây, kế toán điền tên: Công ty TNHH Kế Toán Thuế Đà Nẵng.
[05] Mã số thuế: Ghi MST của doanh nghiệp.
Mỗi người lao động sẽ được kê khai trên một dòng riêng biệt. Bạn cần lưu ý các nhóm chỉ tiêu sau:
[06] Số thứ tự: Đánh số tự nhiên (1, 2, 3…).
[07] Họ và tên: Ghi chính xác tên người lao động theo giấy tờ tùy thân.
[08], [09]: Mã số thuế và số giấy tờ tùy thân (chỉ dùng CMND/Hộ chiếu khi chưa có MST).
[10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Đánh dấu "x" nếu người lao động đã ký giấy ủy quyền cho công ty quyết toán thay.
[11] Cá nhân nước ngoài ủy quyền quyết toán dưới 12 tháng: Đánh dấu "x" nếu người nước ngoài thuộc diện được ủy quyền quyết toán dù thời gian làm việc tại Việt Nam trong năm dưới 12 tháng.
[12] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT): Tổng thu nhập từ lương, công (cả ở đơn vị cũ nếu có điều chuyển hệ thống).
[13] Trong đó TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển: Ghi thu nhập tại đơn vị cũ (nếu người lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống).
[14], [15]: Thu nhập được miễn theo Hiệp định hoặc Hợp đồng dầu khí (nếu có).
[16] Số lượng NPT tính giảm trừ: Số người phụ thuộc (NPT) đã được đăng ký hợp lệ.
[17] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Tổng tiền giảm trừ cho bản thân (132tr/năm) và NPT.
[18], [19], [20]: Các khoản giảm trừ từ thiện, bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện (ghi số thực tế phát sinh trong kỳ).
[21] Thu nhập tính thuế: [21] = [12] - [14] - [15] - [17] - [18] - [19] - [20].
[22] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Tổng số thuế đã trừ trên lương trong năm (bao gồm cả số thuế đơn vị cũ đã trừ nếu có điều chuyển).
[24] Tổng số thuế phải nộp: [24] = [21] x Biểu thuế lũy tiến từng phần.
[25] Số thuế đã nộp thừa: Nếu [22] + [23] - [24] > 0 (Số tiền thuế bạn đã đóng nhiều hơn thực tế phải nộp).
[26] Số thuế còn phải nộp: Nếu [24] - [22] - [23] > 0 (Số tiền thuế bạn cần đóng thêm).
[27] Cá nhân có số thuế được miễn: Đánh dấu "x" nếu số thuế còn phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống (được Nhà nước miễn thu).
Đây là các ô tổng hợp (Sum) toàn bộ dữ liệu của cột tương ứng. Khi nhập liệu trên phần mềm HTKK, các chỉ tiêu này sẽ được hệ thống tự động tính toán. Bạn chỉ cần kiểm tra lại xem con số tổng cộng này có khớp với dữ liệu trên bảng tổng hợp lương của công ty hay không.
Hệ thống phần mềm: Mọi số liệu kê khai tại bảng kê này phải được kết xuất từ bảng lương chi tiết và tờ khai đăng ký NPT đã đăng ký thành công trên cổng Thuế điện tử.
Trường hợp điều chuyển: Nếu công ty bạn là đơn vị mới nhận lao động được điều chuyển trong cùng hệ thống, hãy đảm bảo cột [13] và [23] được điền chính xác dựa trên chứng từ đơn vị cũ cung cấp.
Tải file mẫu: Nếu bạn cần file Excel mẫu để xử lý dữ liệu thô trước khi nhập vào phần mềm HTKK, hãy gửi yêu cầu về email: ketoanthuedanang@gmail.com, bộ phận hỗ trợ của Kế Toán Thuế Đà Nẵng sẽ gửi mẫu file chuẩn xác nhất cho bạn.
Bạn đang gặp vướng mắc ở chỉ tiêu nào trên bảng kê này, hay có thắc mắc về cách tính thuế cho người lao động có thời gian làm việc không trọn năm không? Hãy cho mình biết nhé!