google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk

Mẫu Tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử Theo NĐ 70 2025

Mẫu Tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử Theo NĐ 70 2025

Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP là căn cứ pháp lý quan trọng cho việc chuyển đổi sang sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử từ ngày 01/06/2025.

Dưới đây là tổng hợp các điểm cốt lõi để các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế nắm vững khi thực hiện thủ tục đăng ký này:

1. Ý nghĩa của Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT

Đây là tờ khai đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử. Việc lập và gửi tờ khai này là bước bắt buộc để được phép khởi tạo, cấp phát và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN dưới dạng điện tử theo quy định mới, thay thế cho việc phát hành chứng từ giấy truyền thống trước đây.

2. Các hình thức gửi tờ khai đăng ký

Theo Khoản 21 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, tổ chức/cá nhân khấu trừ thuế có thể thực hiện đăng ký qua 3 kênh chính:

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan (trong trường hợp đặc thù có liên quan).

Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử: Đây là kênh phổ biến nhất hiện nay, nơi các đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn/chứng từ điện tử sẽ tích hợp sẵn tờ khai này cho NNT.

3. Quy định về "Miễn phí dịch vụ" trong một số trường hợp

Một điểm mới rất đáng lưu ý tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP là cơ chế hỗ trợ cho các đơn vị nhỏ hoặc đơn vị đặc thù:

Trường hợp không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử hoặc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không phải trả tiền dịch vụ, NNT được lựa chọn đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ điện tử thông qua:

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ miễn phí.

4. Lưu ý khi chuẩn bị dữ liệu đăng ký (Nội dung theo Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT)

Khi lập tờ khai này, tổ chức/cá nhân cần chuẩn bị các thông tin cốt lõi sau để đảm bảo tờ khai được chấp nhận ngay lần đầu:

Thông tin NNT: Tên đơn vị, mã số thuế, địa chỉ trụ sở chính (phải khớp với dữ liệu đăng ký thuế hiện tại).

Thông tin đơn vị truyền nhận/Cung cấp dịch vụ: Tên và MST của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử mà đơn vị ký hợp đồng (nếu không dùng cổng của Tổng cục Thuế).

Thông tin người đại diện theo pháp luật: Họ tên, số định danh hoặc CCCD/Hộ chiếu.

Chữ ký số (Token): Phải là chữ ký số hợp lệ và còn hiệu lực của đơn vị để xác thực thông tin đăng ký.

5. Lời khuyên khi thực hiện thủ tục

Kiểm tra tính đồng bộ: Trước khi gửi Mẫu 01/ĐKTĐ-CTĐT, hãy chắc chắn rằng dữ liệu về địa chỉ và người đại diện trên đăng ký thuế đã được cập nhật mới nhất.

Chờ thông báo tiếp nhận: Sau khi gửi tờ khai, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo tiếp nhận/không tiếp nhận qua phương thức điện tử. NNT cần theo dõi email hoặc tài khoản Thuế điện tử để kịp thời xử lý nếu tờ khai bị từ chối do sai lệch thông tin.

Chuyển đổi chứng từ: Đối với những đơn vị đang sử dụng chứng từ khấu trừ giấy còn tồn, cần lưu ý quy định về thời hạn chuyển tiếp/hủy bỏ sau khi đã đăng ký thành công chứng từ điện tử để đảm bảo tính pháp lý.

Quy định này cho thấy nỗ lực của ngành thuế trong việc số hóa hoàn toàn chứng từ khấu trừ thuế TNCN, giảm thiểu thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho việc lưu trữ, truy xuất dữ liệu sau này. Nếu bạn cần hỗ trợ về danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ được Tổng cục Thuế ủy thác cung cấp miễn phí, mình có thể hỗ trợ tra cứu giúp bạn!


 

 

Mẫu số: 01/ĐKTĐ-CTĐT

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------

TỜ KHAI

Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử

 

 

□ Đăng ký mới

□ Thay đổi thông tin

 

Tên người nộp thuế: .............................................................................................

Mã số thuế: ............................................................................................................

Cơ quan thuế quản lý: ............................................................................................

Người liên hệ: ………………………...….. Điện thoại liên hệ: ……………………….

Địa chỉ liên hệ: ……………………………. Thư điện tử: ...........................................

Theo Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, chúng tôi/tôi thuộc đối tượng sử dụng chứng từ điện tử. Chúng tôi/tôi đăng ký/thay đổi thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế về việc sử dụng chứng từ điện tử như sau:

1. Đối tượng phát hành

Tổ chức, cá nhân phát hành

 Cơ quan thuế phát hành

2. Loại hình sử dụng

□ Chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

□ Chứng từ điện tử khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số

□ Biên lai điện tử

o Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá

o Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá

o Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

3. Hình thức gửi dữ liệu:

a. □ Trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế

b. □ Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

c. □ Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Tổng cục Thuế ủy thác

4. Danh sách chứng thư số sử dụng:

STT

Tên tổ chức cơ quan chứng thực/cấp/công nhận chữ ký số, chữ ký điện tử

Số sê-ri chứng thư

Thời hạn sử dụng chứng thư số

Hình thức đăng ký (Thêm mới, gia hạn, ngừng sử dụng)

Từ ngày

Đến ngày

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Đăng ký ủy nhiệm lập biên lai

STT

Tên loại biên lai ủy nhiệm

Ký hiệu mẫu biên lai ủy nhiệm

Ký hiệu biên lai ủy nhiệm

Tên tổ chức được ủy nhiệm/tổ chức ủy nhiệm

Mục đích ủy nhiệm

Thời hạn ủy nhiệm

Phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung nêu trên và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

 

 

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký số, chữ ký điện tử của người nộp thuế)

 

 

 

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo