google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Bảng xác định số thuế TNCN phải nộp (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Đây là phụ lục dùng để phân bổ số thuế TNCN cho các tỉnh, thành phố nơi có đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh hoặc địa bàn phát sinh doanh thu trúng thưởng xổ số.
Phụ lục này được sử dụng trong hai trường hợp chính: Tổ chức trả lương tập trung nhưng có nhân viên làm việc tại các chi nhánh/địa điểm khác tỉnh; và Công ty xổ số điện toán thực hiện phân bổ thuế đối với tiền trúng thưởng.
[01] Kỳ tính thuế: Ghi tháng hoặc quý và năm tương ứng với Tờ khai mẫu 06/TNCN hoặc 05/KK-TNCN.
[02] Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu nộp hồ sơ lần đầu.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu nộp lại sau lần đầu, ghi số lần khai bổ sung (1, 2, 3…).
[04] Tên người nộp thuế: Ghi tên tổ chức khấu trừ thuế. Tại đây, kế toán điền tên: Công ty TNHH Kế Toán Thuế Đà Nẵng.
[05] Mã số thuế: Ghi MST của tổ chức.
Mục này áp dụng cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại một tỉnh nhưng trả lương cho nhân viên làm việc tại đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác.
[07] Trụ sở chính/đơn vị phụ thuộc: Kê khai tách biệt từng chi nhánh/địa điểm kinh doanh.
[08] Mã số thuế/Mã địa điểm kinh doanh: Ghi mã của chi nhánh. Nếu là trụ sở chính thì để trống.
[08a], [08b] Địa bàn hoạt động: Ghi rõ Huyện, Tỉnh nơi đơn vị phụ thuộc đặt trụ sở.
[09] Cơ quan thuế quản lý: Tên cơ quan thuế tại địa phương nơi được hưởng nguồn thu phân bổ (ví dụ: Cục Thuế tỉnh X hoặc Chi cục Thuế khu vực Y).
[10] đến [14]: Khai chi tiết thực tế phát sinh tại đơn vị đó:
[10] Tổng thu nhập chịu thuế đã trả.
[11] Tổng thu nhập thuộc diện khấu trừ.
[12] Số lượng cá nhân nhận thu nhập.
[13] Số lượng cá nhân phát sinh khấu trừ thuế.
[14] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Đây là số thuế thực tế khấu trừ tại chi nhánh đó.
[15] đến [19]: Là tổng số liệu cộng gộp (Tổng các chỉ tiêu từ [10] đến [14] tại cả trụ sở chính và tất cả các chi nhánh).
Mục này dành riêng cho Công ty xổ số điện toán.
[21] Tên đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai theo từng tỉnh nơi phát sinh doanh thu bán vé.
[21a], [21b] Địa bàn huyện, tỉnh: Nơi có đơn vị phụ thuộc hoặc nơi phát sinh hoạt động bán vé khác tỉnh với trụ sở chính.
Nguyên tắc: Nếu trong một tỉnh có nhiều địa điểm bán vé, chọn 01 địa điểm đại diện để kê khai.
[22] Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ: Cơ quan thuế tại địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc hoặc nơi phát sinh doanh thu trúng thưởng.
[23] Thu nhập tính thuế cho cá nhân: Tổng thu nhập tính thuế trúng thưởng của các cá nhân phát sinh tại địa bàn đó.
[24] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Số thuế đã khấu trừ tương ứng với số thu nhập tại chỉ tiêu [23].
[25], [26]: Tổng cộng số liệu thu nhập và số thuế của toàn bộ các địa bàn được phân bổ.
Đơn vị phụ thuộc khác tỉnh: Việc phân bổ thuế TNCN từ lương chỉ thực hiện đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh với nơi đặt trụ sở chính.
Tính chính xác của số liệu: Số thuế tại cột [14] của mục I và cột [24] của mục II phải phản ánh đúng thực tế khấu trừ tại từng địa phương. Sau khi điền, số tổng cộng tại chỉ tiêu [19] hoặc [26] phải khớp với số thuế trên tờ khai chính (06/TNCN).
Hỗ trợ kỹ thuật: Khi thực hiện trên phần mềm HTKK, hãy đảm bảo bạn chọn đúng địa bàn hành chính (Tỉnh, Huyện) trong danh mục của phần mềm để tránh lỗi phân bổ thuế.
Nếu bạn cần thêm hướng dẫn về cách xác định địa bàn nhận phân bổ thuế cho các chi nhánh mới thành lập hoặc các vướng mắc về số liệu trên tờ khai, bạn có thể gửi yêu cầu về email: ketoanthuedanang@gmail.com để bộ phận hỗ trợ của Kế Toán Thuế Đà Nẵng tư vấn chi tiết cho doanh nghiệp nhé!