google-site-verification=UUyX9etziW5VvF-yD44uBQdTGifLZ1mK4WwEJzKhUWk
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài là chứng từ kế toán dùng để xác nhận khoản tiền thực tế đã chi trả cho lao động bên ngoài khi thực hiện những công việc mang tính vụ việc, không đủ điều kiện thiết lập hợp đồng chính thức (ví dụ: thuê nhân công bốc dỡ hàng hóa, thuê vận tải thiết bị, khoán gọn một đầu việc cụ thể...). Chứng từ này là căn cứ pháp lý để hoàn thủ tục thanh toán cho người lao động thuê ngoài.
Văn bản này được quy định áp dụng thống nhất cho cả hai chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC với cùng một ký hiệu: Mẫu số 07 - LĐTL.
Quy trình và trách nhiệm hoàn thiện Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07 - LĐTL) căn cứ theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC được thực hiện như sau:
Trách nhiệm lập: Chứng từ này do cá nhân trực tiếp thuê lao động thiết lập.
Thông tin chung: Ghi rõ họ tên của người thuê, tên phòng ban/bộ phận công tác, cùng thông tin chi tiết về nội dung, địa điểm và thời gian tiến hành thuê ngoài.
Cột A, B, C: Điền số thứ tự, họ và tên, địa chỉ nơi ở hoặc số Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của người được thuê.
Cột D: Ghi nhận nội dung cụ thể hoặc tên của hạng mục công việc thuê ngoài.
Cột 1: Xác định tổng số ngày công hoặc khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành.
Cột 2: Điền mức đơn giá chi trả cho một ngày công hoặc một đơn vị khối lượng công việc. Đối với trường hợp giao thoán trọn gói (thuê khoán gọn) thì bỏ trống cột này.
Cột 3: Ghi tổng số tiền phải chi trả cho người lao động.
Cột 4: Ghi nhận số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ tại nguồn nếu thu nhập của người được thuê thuộc diện phải nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có).
Cột 5: Phản ánh số tiền thực tế người lao động được nhận sau khi đã trừ đi số thuế khấu trừ (Cột 5 = Cột 3 - Cột 4).
Cột E: Dành cho người được thuê ký xác nhận trực tiếp khi nhận tiền thanh toán.