TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để theo dõi số dư hiện có và các biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép nhận tiền gửi theo quy định pháp luật. Tài khoản này bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và các loại tiền khác doanh nghiệp đang gửi để phục vụ hoạt động thanh toán và giao dịch tài chính.
Một số nguyên tắc kế toán đối với TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Số dư bên Nợ:
Phản ánh số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng hoặc các tổ chức nhận tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết để quản lý riêng từng loại tiền gửi như VNĐ, ngoại tệ hoặc các loại tiền khác tùy nhu cầu quản trị.
2.1. Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng chuyển khoản
Trường hợp doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế gián thu
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Trường hợp doanh thu ghi nhận bao gồm cả thuế
Định kỳ xác định số thuế phải nộp:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
2.2. Nhận trợ cấp, trợ giá của Nhà nước bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).
2.3. Phát sinh doanh thu tài chính hoặc thu nhập khác nhận bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn (tổng số tiền nhận được)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
2.4. Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 111 - Tiền mặt.
2.5. Khách hàng thanh toán công nợ bằng chuyển khoản
Căn cứ giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển.
2.6. Thu hồi công nợ, khoản cho vay, tạm ứng, ký quỹ, ký cược
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344,...
2.7. Bán các khoản đầu tư và thu tiền qua ngân hàng
Trường hợp phát sinh lãi
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Trường hợp phát sinh lỗ
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
Có các TK 121, 221, 222, 228.
Việc hoàn nhập dự phòng có thể thực hiện ngay tại thời điểm giao dịch hoặc khi xác định mức dự phòng cuối kỳ nhưng phải áp dụng nhất quán.
2.8. Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng chuyển khoản
Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá trị thực nhận thấp hơn giá trị vốn góp)
Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá trị thực nhận cao hơn giá trị vốn góp).
2.9. Rút tiền gửi về quỹ hoặc sử dụng để ký quỹ, ký cược
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.10. Dùng tiền gửi để đầu tư tài chính
Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228,...
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.11. Mua hàng tồn kho, TSCĐ hoặc chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng chuyển khoản
Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.12. Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.13. Thanh toán các khoản công nợ và nghĩa vụ phải trả
Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341,...
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.14. Chi trả chi phí tài chính và chi phí khác bằng chuyển khoản
Nợ các TK 635, 811,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.
2.15. Hoàn trả vốn góp, chi trả cổ tức, lợi nhuận và các khoản phúc lợi
Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.