Cách hạch toán tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn theo Thông tư 99

Hạch toán TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn được sử dụng để theo dõi số dư hiện có và các biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép nhận tiền gửi theo quy định pháp luật. Tài khoản này bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và các loại tiền khác doanh nghiệp đang gửi để phục vụ hoạt động thanh toán và giao dịch tài chính.

Một số nguyên tắc kế toán đối với TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

  • Căn cứ ghi sổ kế toán TK 112 là giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc sao kê tài khoản do ngân hàng và các tổ chức nhận tiền gửi cung cấp, kèm theo chứng từ liên quan như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,...
  • Khi tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu phát hiện số liệu không khớp, cần phối hợp với ngân hàng để xác minh nguyên nhân và xử lý kịp thời.
  • Trường hợp cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch:
  • Nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu của ngân hàng, ghi nhận vào TK 138 - Phải thu khác.
  • Nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu của ngân hàng, ghi nhận vào TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
  • Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết số dư tiền gửi theo từng tài khoản mở tại từng ngân hàng hoặc tổ chức tài chính nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
  • Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi nhận âm trên TK 112 mà phải phản ánh như một khoản vay.
  • Trường hợp doanh nghiệp gửi vàng tiền tệ tại ngân hàng thì việc hạch toán được thực hiện tương tự như kế toán tiền mặt.

1. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Bên Nợ

Bên Có

- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ trong trường hợp tỷ giá tăng.

- Các khoản tiền rút khỏi tài khoản ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ trong trường hợp tỷ giá giảm.

Số dư bên Nợ:
Phản ánh số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng hoặc các tổ chức nhận tiền gửi không kỳ hạn tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Doanh nghiệp có thể mở thêm tài khoản chi tiết để quản lý riêng từng loại tiền gửi như VNĐ, ngoại tệ hoặc các loại tiền khác tùy nhu cầu quản trị.

2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

2.1. Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng chuyển khoản

Trường hợp doanh thu thuộc đối tượng chịu thuế gián thu

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Trường hợp doanh thu ghi nhận bao gồm cả thuế

Định kỳ xác định số thuế phải nộp:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

2.2. Nhận trợ cấp, trợ giá của Nhà nước bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

  Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

2.3. Phát sinh doanh thu tài chính hoặc thu nhập khác nhận bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn (tổng số tiền nhận được)

  Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

  Có TK 711 - Thu nhập khác

  Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

2.4. Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

  Có TK 111 - Tiền mặt.

2.5. Khách hàng thanh toán công nợ bằng chuyển khoản

Căn cứ giấy báo Có của ngân hàng:

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

  Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

  Có TK 113 - Tiền đang chuyển.

2.6. Thu hồi công nợ, khoản cho vay, tạm ứng, ký quỹ, ký cược

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

  Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344,...

2.7. Bán các khoản đầu tư và thu tiền qua ngân hàng

Trường hợp phát sinh lãi

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)

  Có các TK 121, 221, 222, 228 (giá vốn)

  Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

Trường hợp phát sinh lỗ

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)

  Có các TK 121, 221, 222, 228.

Việc hoàn nhập dự phòng có thể thực hiện ngay tại thời điểm giao dịch hoặc khi xác định mức dự phòng cuối kỳ nhưng phải áp dụng nhất quán.

2.8. Nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng chuyển khoản

Nợ TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn

Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá trị thực nhận thấp hơn giá trị vốn góp)

  Có TK 4111 - Vốn góp của chủ sở hữu

  Có TK 4112 - Thặng dư vốn (nếu giá trị thực nhận cao hơn giá trị vốn góp).

2.9. Rút tiền gửi về quỹ hoặc sử dụng để ký quỹ, ký cược

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.10. Dùng tiền gửi để đầu tư tài chính

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228,...

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.11. Mua hàng tồn kho, TSCĐ hoặc chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng chuyển khoản

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.12. Mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.13. Thanh toán các khoản công nợ và nghĩa vụ phải trả

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341,...

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.14. Chi trả chi phí tài chính và chi phí khác bằng chuyển khoản

Nợ các TK 635, 811,...

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

2.15. Hoàn trả vốn góp, chi trả cổ tức, lợi nhuận và các khoản phúc lợi

Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 332 - Phải trả cổ tức, lợi nhuận

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

  Có TK 112 - Tiền gửi không kỳ hạn.

Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571

Đăng ký nhận khuyến mãi Kế Toán Thuế Đà Nẵng

zalo