Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, TK 138 dùng để phản ánh các khoản phải thu phát sinh ngoài những khoản đã được theo dõi tại các tài khoản phải thu chuyên biệt như TK 131, TK 133 và TK 136.
Những khoản được ghi nhận vào TK 138 thường bao gồm:
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản phải thu khác còn chưa thu hồi tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tài sản bị thiếu, mất mát hoặc hư hỏng nhưng doanh nghiệp chưa xác định được nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý.
Nguyên tắc thực hiện:
Trường hợp đến thời điểm lập báo cáo tài chính mà doanh nghiệp không có căn cứ chắc chắn về khả năng thu hồi khoản tổn thất, giá trị tài sản thiếu phải được ghi nhận vào chi phí trong kỳ. Đồng thời doanh nghiệp cần thuyết minh đầy đủ trên báo cáo tài chính về nguyên nhân, tình trạng xử lý và khả năng thu hồi của khoản tổn thất đó.
Tài khoản này phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu được khấu trừ hoặc hoàn lại theo quy định của pháp luật thuế.
Ví dụ phổ biến là thuế tiêu thụ đặc biệt đối với mặt hàng xăng nhập khẩu.
Lưu ý, không phản ánh vào tài khoản này đối với thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng tạm nhập - tái xuất đã nộp.
TK 1388 dùng để phản ánh các khoản phải thu không thuộc phạm vi của TK 1381 và TK 1383, chẳng hạn:
Nhờ việc mở chi tiết các tài khoản cấp 2, doanh nghiệp có thể theo dõi và quản lý từng loại khoản phải thu một cách chặt chẽ hơn, đồng thời phục vụ tốt cho công tác kiểm soát công nợ và lập báo cáo tài chính
Khi kiểm kê phát hiện TSCĐ phục vụ sản xuất kinh doanh bị thiếu nhưng chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi nhận giá trị còn lại của tài sản vào khoản phải thu chờ xử lý:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Khi phát hiện thiếu tài sản cố định phục vụ phúc lợi tập thể, trước tiên phải ghi giảm tài sản:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại đang chờ xử lý:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Mọi trường hợp thiếu tài sản phải lập biên bản kiểm kê, xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường.
Trường hợp hao hụt trong định mức
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 152, 153, 155, 156
Trường hợp có cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,...
Khi phát hiện thiếu tài sản:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111, 152, 153, 155, 156,...
Khi có quyết định xử lý:
Nợ TK 111, 112 (nếu đã thu tiền bồi thường)
Nợ TK 1388 (nếu còn phải thu)
Nợ TK 334 (nếu khấu trừ vào lương)
Nợ TK 632 (phần tổn thất được tính vào giá vốn)
Nợ TK 811 (giá trị còn lại của TSCĐ thiếu được ghi nhận vào chi phí khác)
Có TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Khi doanh nghiệp cho đơn vị khác mượn vật tư, hàng hóa hoặc tài sản phi tiền tệ:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK 152, 153, 155, 156,...
Khi phát sinh khoản chi hộ hoặc khoản phải thu khác:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có các tài khoản liên quan
Nợ TK 1388 - Phải thu khác (nếu chưa nhận tiền ứng trước)
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác (nếu cấn trừ vào khoản đã nhận)
Có TK 111, 112
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 1388 - Phải thu khác
Khi xác định được khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia từ hoạt động đầu tư tài chính:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Khi doanh nghiệp thu được tiền:
Nợ TK 111, 112
Có TK 1388 - Phải thu khác
Căn cứ quyết định xử lý của doanh nghiệp:
Nợ TK 111, 112 (thu bằng tiền)
Nợ TK 334 (khấu trừ vào lương)
Nợ TK 2293 - Dự phòng tổn thất tài sản
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 1388 - Phải thu khác
Lưu ý: Việc hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi phải được thực hiện nhất quán theo chính sách kế toán của doanh nghiệp.
Khi hoàn tất việc chuyển nhượng khoản phải thu:
Nợ TK 111, 112 (số tiền thu được)
Nợ TK 2293 - Dự phòng tổn thất tài sản
Nợ các TK liên quan (phần chênh lệch còn lại)
Có TK 1388 - Phải thu khác
Đối với các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản hoặc chi phí sản xuất kinh doanh không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt:
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK 241, 641, 642,...
Nợ TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111, 112
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (nếu có chênh lệch)
Có TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu
Nợ TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có TK 111, 112
Nợ TK 111, 112
Có TK 1383 - Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu