Hạch toán TK 121 - Chứng khoán kinh doanh theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
TK 121 - Chứng khoán kinh doanh được sử dụng để phản ánh giá trị hiện có cũng như tình hình biến động của các khoản đầu tư chứng khoán được doanh nghiệp nắm giữ với mục đích kinh doanh sinh lời. Tài khoản này áp dụng cho các loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và nhiều công cụ tài chính khác được mua bán nhằm tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá hoặc thu nhập đầu tư theo quy định hiện hành.
1. Nguyên tắc kế toán của TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
- Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý của khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh.
- Các chi phí liên quan đến việc mua chứng khoán như phí môi giới, phí giao dịch, phí ngân hàng, chi phí cung cấp thông tin và các chi phí tương tự không được tính vào nguyên giá khoản đầu tư mà ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
- Thời điểm ghi nhận chứng khoán kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với chứng khoán niêm yết: ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0).
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết: ghi nhận khi doanh nghiệp chính thức có quyền sở hữu theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp phải ghi nhận đầy đủ các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư chứng khoán.
- Cổ tức bằng tiền chỉ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính đối với phần lợi nhuận phát sinh sau thời điểm đầu tư.
- Khoản cổ tức hoặc lãi đầu tư thuộc giai đoạn trước khi mua khoản đầu tư sẽ được ghi giảm giá trị chứng khoán kinh doanh.
- Trường hợp nhận thêm cổ phiếu do đơn vị nhận đầu tư phát hành từ nguồn thặng dư vốn, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì chỉ theo dõi tăng số lượng cổ phiếu trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi tăng giá trị khoản đầu tư và không ghi nhận doanh thu tài chính.
- Doanh nghiệp cần mở sổ chi tiết theo từng loại chứng khoán, từng đối tượng đầu tư, mệnh giá, giá mua thực tế và loại ngoại tệ sử dụng.
- Khi bán, chuyển nhượng hoặc hoán đổi chứng khoán, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc nhập trước - xuất trước (FIFO). Phương pháp đã lựa chọn phải được áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán.
- Nếu giá trị thị trường của chứng khoán thấp hơn giá gốc tại thời điểm cuối kỳ, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng tổn thất theo quy định.
- Trong thời gian nắm giữ, doanh nghiệp không được chuyển đổi phân loại giữa chứng khoán kinh doanh và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.
- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và việc đánh giá lại cuối kỳ thực hiện theo quy định về chênh lệch tỷ giá hối đoái.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
|
Bên Nợ
|
Bên Có
|
|
Giá trị chứng khoán kinh doanh tăng trong kỳ.
|
Giá trị chứng khoán kinh doanh giảm trong kỳ.
|
|
Số dư cuối kỳ
|
|
Phản ánh giá trị chứng khoán kinh doanh doanh nghiệp đang nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
|
Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết để quản lý riêng từng loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác phù hợp với yêu cầu quản trị.
3. Hướng dẫn hạch toán TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
3.1. Khi mua chứng khoán kinh doanh
Căn cứ giá thực tế mua chứng khoán, ghi:
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
Có các TK 111, 112, 141, 244, 331,...
3.2. Chi phí phát sinh khi mua chứng khoán
Các khoản phí môi giới, phí giao dịch, phí ngân hàng và các chi phí liên quan khác được ghi nhận vào chi phí tài chính:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 331,...
3.3. Ghi nhận lãi từ chứng khoán kinh doanh
Trường hợp dùng tiền lãi để mua bổ sung chứng khoán
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Trường hợp nhận cổ tức hoặc lãi bằng tiền
Nợ các TK 111, 112, 138,... (tổng số tiền nhận được)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần lãi phát sinh trước ngày đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần lãi phát sinh sau ngày đầu tư)
3.4. Khi bán hoặc chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh
Trường hợp phát sinh lãi
Nợ các TK 111, 112, 131,... (tổng số tiền thu được)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (nếu có)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (khoản lãi)
Trường hợp phát sinh lỗ
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền thu được)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2291) (nếu có)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch lỗ)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ)
Việc hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán có thể thực hiện ngay tại thời điểm bán hoặc khi xác định số dự phòng cuối kỳ nhưng phải đảm bảo áp dụng nhất quán theo chuẩn mực kế toán.
3.5. Chi phí liên quan đến việc bán chứng khoán
Khi phát sinh chi phí phục vụ hoạt động chuyển nhượng hoặc bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112, 331,...
3.6. Trường hợp hoán đổi cổ phiếu
Khi thực hiện giao dịch hoán đổi chứng khoán, doanh nghiệp xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm hoán đổi. Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi hoán đổi được ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí tài chính.
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý cổ phiếu nhận về)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu lỗ)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ cổ phiếu đem hoán đổi)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi)
Liên hệ Kế toán Thuế Đà Nẵng để được tư vấn chi tiết 0983 542 571